Giáo án PTNL bài Luyện tập
Dưới đây là mẫu giáo án phát triển năng lực bài Luyện tập. Bài học nằm trong chương trình toán 7 tập 2. Bài mẫu có: văn bản text, file PDF, file word đính kèm. Thầy cô giáo có thể tải về để tham khảo. Hi vọng, mẫu giáo án này mang đến sự hữu ích.
TUẦN
Ngày soạn :
Ngày dạy :
TIẾT 16 – LUYỆN TẬP
I- MỤC TIÊU
- Kiến thức: Củng cố quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác. Biết vận dụng quan hệ này để xét xem ba đoạn thẳng cho trước có thể là ba cạnh của một tam giác hay không.
- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng vận dụng quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác để chứng minh bài toán và vào thực tế đời sống.
- Thái độ: Thấy được sự ứng dụng của toán học trong đời sống.
- Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Tư duy, giải quyết vấn đề, vận dụng, tính toán, giao tiếp, hợp tác, làm chủ bản thân.
- Năng lực chuyên biệt: Thu thập và xử lí thông tin toán học.
II- NỘI DUNG TRỌNG TÂM
- Củng cố quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác.
III-PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
-Đặt và giải quyết vấn đề
-Phương pháp đàm thoại
- Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ
-Luyện tập và thực hành
IV- CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu, com pa, phiếu học tập.
- Học sinh: Ôn tập quan hệ giữa ba cạnh của tam giác. Bảng nhóm, thước thẳng, compa.
V- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ: (7')
HS1: Phát biểu nhận xét quan hệ ba cạnh của một tam giác. Minh hoạ bằng hình vẽ và ghi bất đẳng thức.
Trả lời: Trong một tam giác, độ dài một cạnh bao giờ cũng lớn hơn hiệu và nhỏ hơn tổng các độ dài của hai cạnh còn lại .........……….4đ
BC –AC < AB < BC + AC ..........……….2đ
BC – AB < AC < BC + AB ……….2đ
AC – AB < BC < AB + AC ……….2đ
HS2: Làm bài tập 16 Sgk/63.
Đáp án: Có AC – BC < AB < AC + BC .........................3đ
Hay 7 – 1 < AB < 7 + 1
6 < AB < 8 .........................2đ
Mà độ dài AB là một số nguyên AB = 7cm .........................2đ
Do đó tam giác ABC cân tại A. .........................3đ
Gv nhận xét và cho điểm.
- Bài mới
Hoạt động của GV | Hoạt động của HS | Nội dung |
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (1) Mục tiêu: Kích thích hs suy đoán, hướng vào bài mới (2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp – gợi mở/Kỹ thuật động não (3) Thời gian: 3 phút | ||
GV: Ở tiết học trước các em đã được biết quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác. Tiết học hôm nay các em sẽ được củng cố kiến thức về quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác thông qua giải một số bài tập. |
HS lắng nghe
|
|
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (1) Mục tiêu: HS vận dụng quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác để giải bài toán liên quan đến tính thực tế. (2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Vấn đáp gợi mở, luyện tập thực hành, trực quan/ kỹ thuật đặt câu hỏi, kỹ thuật động não, kỹ thuật thu nhận thông tin phản hồi (3) Thời gian: 30 phút | ||
GV: Nêu bài 18 Sgk (đưa đề bài lên bảng phụ) H: Muốn biết độ dài ba đoạn thẳng có phải là ba cạnh của một tam giác hay không ta làm như thế nào? GV: Yêu cầu Hs làm bài trên vở nháp Sau 2’ giáo viên thu một vài bài chấm điểm và gọi Hs lên bảng trình bày. GV: Yêu cầu Hs dưới lớp nhận xét. Giáo viên uốn nắn sửa theo đáp án GV: nêu bài 19 tr63 Sgk H: chu vi của tam giác là gì? H: Vậy trong hai cạnh dài 3,9 cm và 7,9 cm , cạnh nào sẽ là cạnh thứ ba, cạnh nào sẽ là cạnh bên của tam giác cân? Làm thế nào để biết ? GV: yêu cầu HS tính chu vi tam giác cân. GV: nêu bài 21 (đưa đề bài và hình vẽ lên bảng phụ), giới thiệu trạm biến áp A, khu dân cư B, cột điện C. H: Cột điện C ở vị trí nào để độ dài AB ngắn nhất?
| HS: Đọc đề bài 18 Sgk. HS: Đứng tại chỗ trả lời
HS: Thảo luận làm bài theo nhóm
Hs lên bảng trình bày.
HS: Nhận xét
HS: Trả lời là tổng ba cạnh của tam giác đó. HS: dựa vào bất đẳng thức tam giác
HS: trình bày cách xác định cạnh của tam giác cân. HS: tính chu vi tam giác HS: quan sát đề bài trên bảng thảo luận và trình bày
HS: Vị trí cột điện C là giao của bờ sông với đường thẳng AB
| 1. Bài 18. Sgk/63 a) 2cm; 3cm; 4cm Vì 4cm < 2cm + 3cm => Vẽ được tam giác với độ dài ba đoạn thẳng trên. b) 1cm; 2cm; 3,5cm Ta có: 3,5cm > 1cm + 2cm => Không vẽ được tam giác với độ dài ba đoạn thẳng là 1cm; 2cm; 3,5cm c) 2,2cm; 2cm; 4,2cm Vì 4,2cm = 2cm + 2,2cm Nên không vẽ được tam giác với độ dài ba đoạn thẳng là 2,2cm; 2cm; 4,2cm
2. Bài 19. Sgk/63: Gọi độ dài cạnh thứ ba của tam giác cân là x (cm). Theo bất đẳng thức tam giác ta có: 7,9 – 3,9 < x < 7,9 + 3,9. 4 < x < 11,8 x = 7,9 (cm) Chu vi của tam giác cân là:
3. Bài 21. Sgk/64: Tam giác ABC, có: AC + CB > AB (bđt tam giác) Nên AC + CB ngắn nhất khi AC + CB = AB Hay điểm C nằm giữa hai điểm A và B Khi đó 3 điểm A, B, C thẳng hàng Phải dựng cột điện tại điểm C thuộc đường thẳng AB (bên bờ sông gần khu dân cư) để độ dài đường dây dẫn là ngắn nhất. |
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (1) Mục tiêu: Giúp HS tăng cường ý thức tự tìm hiểu, mở rộng kiến thức và sự hiểu biết của mình thông qua các câu hỏi thực tiễn. (2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, thực hành, trực quan/ kỹ thuật động não. (3) Thời gian: 5 phút | ||
+ Chuyển giao: Bài tập (treo bảng phụ)H: Bài tập 22 cho ta biết và yêu cầu chứng minh điều gì? H: Muốn biết ba tỉnh có nhận được tín hiệu hay không thì ta cần chỉ ra khoảng cách giữa ba thành phố phải nhỏ hơn bán kính phát sóng. Vậy có kết luận gì?
| HS: Hoạt động nhóm, đại diện trả lờI- | *Bài tập 22. Sgk/64: DABC, có: 90 – 30 < BC < 90 + 30 Hay 60 < BC < 120 a) Nếu đặt máy phát ở C với bán kính hoạt động là 60 km thì thành phố B không nhận được tín hiệu. b) Nếu đặt máy phát ở C với bán kính hoạt động là 120 km thì thành phố B nhận được tín hiệu. |
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG - Mục tiêu:HS được hướng dẫn cụ thể nội dung chuẩn bị bài - Phương pháp dạy học: thuyết trình - Thời gian: 2 phút | ||
- Học thuộc quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác thể hiện bằng bất đẳng thức tam giác. - Xem các bài tập đã giảI- BTVN 25, 27, 29, 30/26 – 27 SBT. - Tiết sau học “Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác”, mỗi HS chuẩn bị một tam giác bằng giấy và một mảnh giấy kẻ ô vuông mỗi chiều 10 ô như hình 22 tr 65 Sgk. Mang compa, thước thẳng có chia khoảng. - Ôn khái niệm trung điểm của đoạn thẳng và cách xác định trung điểm đoạn thẳng bằng thước và cách gấp giấy. * NỘI DUNG CÁC CÂU HỎI, BÀI TẬP GV: Củng cố bài lồng ghép vào quá trình luyện tập. Các bài tập củng cố thể hiện trong "Hoạt động 2, 3". (MĐ2, 3, 4) |
|
|
VI- RÚT KINH NGHIỆM
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Xem đầy đủ các khác trong bộ: => Giáo án toán 7