Slide bài giảng toán 10 chân trời bài 3: Các phép toán trên tập hợp

Slide điện tử bài 3: Các phép toán trên tập hợp. Kiến thức bài học được hình ảnh hóa, sinh động hóa. Trình bày với các hiệu ứng hiện đại, hấp dẫn. Giúp học sinh hứng thú học bài. Học nhanh, nhớ lâu. Có tài liệu này, hiệu quả học tập của học môn Toán 10 Chân trời sẽ khác biệt

Bạn chưa đủ điều kiện để xem được slide bài này. => Xem slide bài mẫu

Tóm lược nội dung

BÀI 3. CÁC PHÉP TOÁN TRÊN TẬP HỢP

1. HỢP VÀ GIAO CỦA CÁC TẬP HỢP

Bài 1: Bảng sau đây cho biết kết quả vòng phỏng vấn tuyển dụng vào một công ty (dấu "+" là đạt, dấu "-" là không đạt):

Giải bài 3 Các phép toán trên tập hợp

a. Xác định tập hợp A gồm các ứng viên đạt yêu cầu về chuyên môn, tập hợp B gồm các ứng viên đạt yêu cầu về ngoại ngữ.

b. Xác định tập hợp C gồm các ứng viên đạt yêu cầu cả về chuyên môn mà ngoại ngữ.

c. Xác định tập hợp D gồm các ứng viên đạt ít nhất một trong hai yêu cầu về chuyên môn và ngoại ngữ.

Trả lời rút gọn: 

a)

.
b) .
c)

Bài 2: Xác định các tập hợp A ∪ B và A ∩ B, biết:

a. A = {a; b; c; d; e}, B = {a; e; i; u}

b. A = {x ∈R | + 2x - 3 = 0}, B = {x ∈R | |x| = 1}

Trả lời rút gọn: 

a. 

A ∪ B = {a; b; c; d; e; i; u}

A ∩ B = {a; e}

b. 

A ∪ B = {-3; -1; 1}

A ∩ B = {1}

Bài 3: Cho A = {(x; y) | x, y  ∈ R, 3x - y = 9}, B = {(x; y) | x, y ∈ R, x - y = 1}. Hãy xác định A ∩ B.

Trả lời rút gọn: 

phải thoả mãn ( là tập nghiệm của hệ phương trình). Giải hệ phương trình, nhận được nghiệm

Vậy .

Bài 4: Tại vòng chung kết của một trò chơi trên truyền hình, có 100 khán giả tại trường quay có quyền bình chọn cho hai thí sinh A và B. Biết rằng có 85 khám giả bình chọn cho thí sinh A, 72 khán giả bình chọn cho thí sinh B và 60 khán giả bình chọn cho cả hai thí sinh này. Có bao nhiêu khán gải đã tham gia bình chọn? Có bao nhiêu khán giả không tham gia bình chọn?

Trả lời rút gọn: 

  • Lượng khán giả tham gia bình chọn là: 85 + 72 - 60 = 97 (khán giả)

  • Số khán giả không tham gia bình chọn là: 100 - 97 = 3 (khán giả)

2. HIỆU CỦA HAI TẬP HỢP, PHẦN BÙ CỦA TẬP CON

Bài 1: Trở lại bảng thông tin về kết quả phỏng vấn tuyển dụng ở Khám phá 1.

a. Xác định tập hợp E gồm những ứng viên đạt yêu cầu về chuyên môn nhưng không đạt yêu cầu về ngoại ngữ.

b. Xác định tập hợp F gồm những ứng viên không đạt yêu cầu về chuyên môn.

Trả lời rút gọn: 

a)

b) .

Bài 2: Cho các tập hợp E = {x ∈N| x < 8}, A = {0; 1; 2; 3; 4}, B = {3; 4; 5}.

Xác định các tập hợp sau đây:

a. A\B, B\A và (A\B) ∩ (B\A);

b. (A∩B) và (A) ∪ (B)

c. (A∪B) và (A) ∩ (B)

Trả lời rút gọn: 

  1. A\B = {0;1;2} , B\A = {5}

(A\B) ∩ (B\A) = ∅

b)

 

.

 

}

c) A∪B = {0; 1; 2; 3; 4; 5}

(A∪B) = {6; 7}

 (A) ∩ (B) = {6; 7}

Bài 3: Xác định các tập hợp sau đây:

a. (1; 3) ∪ [-2; 2]

b. (-∞; 1) ∩ [0; π]

c. [12; 3)\ (1; +∞)

d. [-1; +∞)

Trả lời rút gọn: 

a) [-2; 3)b) [0; 1)d)

BÀI TẬP CUỐI SGK

Bài 1: Xác định các tập hợp A ∪ B và A ∩ B với 

a. A = {đỏ; cam; vàng; lục; lam}, B = {lục; lam; chàm; tím};

b. A là tập hợp các tam giác đều, B là tập hợp các tam giác cân.

Trả lời rút gọn: 

a) lục; lam đỏ; cam; vàng; lục; lam; chàm; tím .

lục; lam}

đỏ; cam; vàng; lục; lam; chàm; tím .

b) .

 .

Bài 2: Xác định tập hợp A giao B trong mỗi trường hợp sau: 

a. A = {x ∈R | - 2 = 0}, B = {x ∈ R | 2x - 1 < 0};

b. A = {(x, y) | x, y ∈ R, y = 2x - 1}; B = {(x; y) | x, y ∈ R , y = -x + 5};

c. A là tập hợp các hình thoi, B là tập hợp các hình chữ nhật.

Trả lời rút gọn: 

a)

.

b) .

c) là tập hợp các hình vuông.

Bài 3: Cho E = { x ∈ N | x < 10}, A = { x ∈ E | x là bội của 3}, B = { x ∈ E | x là ước của 6}. Xác định các tập hợp A\B, B\A, CEA, CEB, CE(A∪B), CE(A∩B)

Trả lời rút gọn: 

.

{1; 2; 4; 5; 7; 8} {0; 4; 5; 7; 8; 9}
A∪B = {0; 1; 2; 3; 6; 9}

) = {4; 5; 7; 8}

 

A∩B = {3; 6}

A∩B) = {0; 1; 2; 4; 5; 7; 8; 9}

 

Bài 4. Cho A và B là hai tập hợp bất kì. Trong mỗi cặp tập hợp sau đây, tập hợp nào là tập hợp con của tập hợp còn lại? Hãy giải thích bằng cách sử dụng biểu đồ Ven.

a. A và A ∪ B

b. A và A ∩ B

Trả lời rút gọn: 

  1. A ⊂ (A ∪ B)

  1. (A ∩ B) ⊂ A

Bài 5. Trong số 35 học sinh của lớp 10H, có 20 học sinh thích môn Toán, 16 học sinh thích môn Tiếng Anh và 12 học sinh thích cả hai môn này. Hỏi lớp 10H:

a. Có bao nhiêu học sinh thích ít nhất một trong hai môn Toán và Tiếng Anh?

b. Có bao nhiêu học sinh không thích cả hai môn này?

Trả lời rút gọn: 

a. Số học sinh thích ít nhất một trong hai môn Toán và Tiếng Anh là: 

20 + 16 - 12 = 24 (học sinh)

b. Số học sinh không thích cả hai môn này là: 

35 - 24 = 11 (học sinh)

Bài 6. Xác định các tập hợp sau đây:

a. (-∞; 0] ∪ [-π; π];

b. [-3,5 ; 2] ∩ (-2 ; 3,5);

c. (-∞; ] ∩ [1; +∞);

d. (-∞; ] \ [1; + ∞).

Trả lời rút gọn: 

a. (-∞; 0] ∪ [-π; π] = (-∞; π]

b. [-3,5 ; 2] ∩ (-2 ; 3,5) = (-2; 2]

  1. (-∞; ] ∩ [1; +∞) = [1; ]

d. (-∞; ] \ [1; +∞) = (-∞; 1)