Slide bài giảng toán 10 chân trời bài 1: Bất phương trình bậc nhất hai ẩn
Slide điện tử bài 1: Bất phương trình bậc nhất hai ẩn. Kiến thức bài học được hình ảnh hóa, sinh động hóa. Trình bày với các hiệu ứng hiện đại, hấp dẫn. Giúp học sinh hứng thú học bài. Học nhanh, nhớ lâu. Có tài liệu này, hiệu quả học tập của học môn Toán 10 Chân trời sẽ khác biệt
Bạn chưa đủ điều kiện để xem được slide bài này. => Xem slide bài mẫu
Tóm lược nội dung
BÀI 1. BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
1. KHÁI NIỆM BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
Bài 1: Bạn Nam để dành được 700 nghìn đồng. Trong một đợt ủng hộ các bạn học sinh ở vùng bị bão lụt, Nam đã ủng hộ x tờ tiền có mệnh giá 20 nghìn đồng, y tờ tiền có mệnh giá 50 nghìn đồng từ tiền để dành của mình.
a. Biểu diễn tổng số tiền đã ủng hộ theo x và y.
b. Giải thích tại sao ta lại có bất đẳng thức 20x + 50y ≤ 700.
Trả lời rút gọn:
a. 20x + 50y.
b. Số tiềnNam đã ủng hộ là 20x + 50y.
Vì Nam để dành được 700 nghìn đồng nên số tiền Nam ủng hộ chỉ có thể nhỏ hơn hoặc bằng 700 nghìn.
Bài 2: Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?
a. 2x - 3y + 1 ≤ 0;
b. x - 3y + 1 ≥ 0;
c. y - 5 > 0;
d. x - + 1 > 0
Trả lời rút gọn:
Bất phương trình bậc nhất hai ẩn: a, b, c
d không phải là bất phương trình bậc nhất hai ẩn vì chứa
2. NGHIỆM CỦA BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
Bài 1: Trường hợp nào sau đây thỏa mãn tình huống được nêu trong Khám phá 1?
Trường hợp 1: Nam ủng hộ 2 tờ tiền có mệnh giá 20 nghìn đồng và 3 tờ tiền có mệnh giá 50 nghìn đồng.
Trường hợp 2: Nam ủng hộ 15 tờ tiền có mệnh giá 20 nghìn đồng và 10 tờ tiền có mệnh giá 50 nghìn đồng.
Trả lời rút gọn:
Trường hợp 1 thỏa mãn nêu trong Khám phá 1. Vì: 2. 20 + 3. 50 = 190 < 700
Bài 2: Cặp số nào sau đây là nghiệm của bất phương trình 4x - 7y - 28 ≥ 0?
a. (9; 1) b. (2; 6) c. (0; - 4)
Trả lời rút gọn:
a. Vì 4. 9 - 7. 1 - 28 = 1 > 0 | (9; 1) là nghiệm của bất phương trình. |
b. Vì 4. 2 + 7. 6 - 28 = 22 > 0 | (2; 6) là nghiệm của bất phương trình. |
c. Vì 4. 0 - 7. (-4) - 28 = 0 | (0; - 4) là nghiệm của bất phương trình. |
Bài 3: Cho biết mỗi 100g thịt bò chứa khoảng 26,1g protein, một quả trứng nặng 44g chứa khoảng 5,7g protein. Giả sử có một người mỗi ngày cần không quá 60g protein. Gọi số gam thịt bò và số quả trứng mà người đó ăn trong một ngày lần lượt là x và y.
a. Lập bất phương trình theo x, y diễn tả giới hạn về lượng protein trong khẩu phần ăn hàng ngày của người đó.
b. Dùng bất phương trình ở câu a) để trả lời hai câu hỏi sau:
Nếu người đó ăn 150g thịt bò và 2 quả trứng (mỗi quả 44g) trong một ngày thì có phù hợp không?
Nếu người đó ăn 200g thịt bò và 2 quả trứng (mỗi quả 44g) trong một ngày thì có phù hợp không?
Trả lời rút gọn:
a. 26,1x + 5,7y ≤ 60
b.
Vì 26,1. 1,5 + 5,7. 2 = 50,55 < 60
Nên khẩu phần ăn 150 g thịt bò và 2 quả trứng là phù hợp.
Vì 26,1. 2 + 5.7. 2 = 63,6 > 60
Nên khẩu phần 200 g thịt bò và 2 quả trứng là không phù hợp.
3. BIỀU DIỄN MIỀN NGHIỆM CỦA BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
Bài 1: Cho bất phương trình 2x - y + 1 < 0.
a. Vẽ đường thẳng y = 2x + 1.
b. Các cặp số (-2; 0), (0; 0), (1; 1) có là nghiệm của bẩt phương trình đã cho không?
Trả lời rút gọn:
a.
b.
2. (-2) - 0 + 1 = -3 < 0 | (-2; 0) là nghiệm của bất phương trình 2x - y + 1 < 0 |
2. 0 - 0 + 1 = 1 > 0 | (0; 0) không là nghiệm của bất phương trình 2x - y + 1 < 0 |
2. 1 - 1 + 1 = 2 > 0 | (1; 1) không là nghiệm của bất phương trình 2x - y + 1 < 0 |
Bài 2: Biểu diễn miền nghiệm của các bất phương trình sau:
a. 2x + y - 2 ≤ 0;
b. x - y - 2 ≥ 0.
Trả lời rút gọn:
a. Vẽ đường thẳng d: 2x + y - 2 = 0 qua A(0; 2); B(1; 0).
Xét gốc O(0; 0). O ∉ d và 2.0 +0 - 2 = -2 < 0.
Miền nghiệm của bất phương trình 2x + y - 2 ≤ 0 là nửa mặt phẳng kể cả d, chứa gốc O (miền không tô xanh).
b. Vẽ đường thẳng d': x - y - 2 = 0 qua A(0; -2); B(2; 0).
Xét gốc O(0;0). O ∉ d'; 0 - 0 - 2 < 0.
Miền nghiệm của bất phương trình x - y - 2 ≥ 0 là nửa mặt phẳng kể cả d', không chứa gốc O (miền không tô xanh).
Bài 3: Biểu diễn miền nghiệm của hai bất phương trình sau trên cùng một mặt phẳng tọa độ Oxy:
a. y ≥ 2;
b. x ≤ 4.
Trả lời rút gọn:
a. f: y = 2.
Miền nghiệm của bất phương trình y ≥ 2 là nửa mặt phẳng kể cả f, không chứa gốc O.
b. f': x = 4.
Miền nghiệm của bất phương trình x ≤ 4 là nửa mặt phẳng kể cả bờ f', chứa gốc O.
BÀI TẬP CUỐI SGK
Bài 1. Cho bất phương trình bậc nhất hai ẩn x - 2y + 6 > 0
a. (0; 0) có phải là một nghiệm của bất phương trình đã cho cho hay không?
b. Chỉ ra ba cặp số (x; y) là nghiệm của bất phương trình đã cho.
c. Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình đã cho trên mặt phẳng Oxy.
Trả lời rút gọn:
a. 0 - 2. 0 + 6 = 6 > 0 nên (0; 0) là nghiệm của bất phương trình.
b. (x; y) là nghiệm của bất phương trình: (0; 1); (1; 1); (1; 2).
c. d: x - 2y + 6 = 0 đi qua A(-6; 0); B(0; 3).
Gốc O(0; 0). O ∉ d và 0 - 2. 0 + 6 > 0.
Miền nghiệm của bất phương trình là nửa mặt phẳng không kể cả d, chứa gốc O (miền không màu).
Bài 2. Biểu diễn miền nghiệm của các bất phương trình sau trên mặt phẳng tọa độ Oxy:
a. -x + y + 2 > 0;
b. y + 2 ≥ 0;
c. -x + 2 ≤ 0.
Trả lời rút gọn:
a. Vẽ d: -x + y + 2 = 0 đi qua A(2; 0); B(0; -2).
Gốc O(0;0). O ∉ d và -0 + 0 + 2 = 2 > 0.
Miền nghiệm của bất phương trình là nửa mặt phẳng không kể cả d, chứa gốc tọa độ O (phần không tô màu).
b. Vẽ f: y + 2 = 0 qua A(0; -2) ; //Ox.
Gốc O(0;0). O ∉ f ; 0 + 2 = 2 > 0.
Miền nghiệm của bất phương trình là nửa mặt phẳng kể cả bờ f, chứa gốc O (phần không tô màu).
c. Vẽ t: -x + 2 = 0 qua B(2; 0); // Oy.
Gốc tọa độ O(0;0). O ∉ t ;-0 + 2 = 2 > 0.
Miền nghiệm của bất phương trình là nửa mặt phẳng kể cả bờ t, không chứa gốc O (phần không màu).
Bài 3. Biểu diễn miền nghiệm của các bất phương trình sau trên mặt phẳng tọa độ Oxy:
a. -x + 2 + 2(y - 2) < 2(1 - x);
b. 3(x - 1) + 4(y - 2) < 5x - 3
Trả lời rút gọn:
a. -x + 2 + 2(y - 2) < 2(1 - x) <=> x + 2y -4 < 0
Vẽ d: x + 2y - 4 = 0 qua A(4; 0) ; B(0; 2).
Xét gốc O(0; 0). O ∉ d và 0 + 2. 0 - 4 = -4 < 0.
Miền nghiệm của bất phương trình là nửa mặt phẳng không kể bờ d, chứa gốc O.
b. 3(x - 1) + 4(y - 2) < 5x - 3 <=> -2x + 4y - 8 < 0 <=> x - 2y + 4 > 0
Vẽ f: x - 2y + 4 = 0 qua M(-4; 0) ; N(0; 2).
Xét gốc O(0;0). O ∉ f và 0 - 2. 0 + 4 = 4 > 0.
Miền nghiệm của bất phương trình là nửa mặt phẳng không kể bờ f , chứa gốc tọa độ O.
Bài 4. Bạn Cúc muốn pha hai loại nước cam. Để pha một lít nước cam loại I cần 30g bột cam, còn một lít nước cam loại II cần 20g bột cam. Gọi x và y lần lượt là số lít nước cam loại I và II pha chế được. Biết rằng Cúc chỉ có thể không dùng quá 100g bột cam. Hãy lập các bất phương trình mô tả số lít nước cam loại I và II mà bạn Cúc có thể pha chế được và biểu diễn miền nghiệm của các bất phương trình đó trên cùng một mặt phẳng tọa độ Oxy.
Trả lời rút gọn:
Bất phương trình cần lập:
30x + 20y ≤ 100;
x ≥ 0;
y ≥ 0.
Vẽ d: 30x + 20y - 100 = 0 qua (; 0); (0; 5).
Xét gốc O(0;0). O ∉ d ; 30. 0 + 20. 0 - 100 = -100 < 0.
Miền nghiệm của bất phương trình là nửa mặt phẳng kể cả bờ d và chứa gốc O.
Miền nghiệm của bất phương trình: x ≥ 0 là nửa mặt phẳng bên phải Oy, kể cả Oy.
Miền nghiệm của bất phương trình: y ≥ 0 là nửa mặt phẳng phía trên Ox, kể cả Ox.
Bài 5. Miền không gạch chéo (không kể bờ d) trong mỗi hình dưới đây là miền nghiệm của bất phương trình nào?
Trả lời rút gọn:
a. d qua (-5; 0); (0; 2) nên d có phương trình:
+
= 1 <=> -2x + 5y - 10 = 0
Xét gốc O(0;0). Có: O ∉ d ; -2. 0 + 5. 0 - 10 = -10 < 0.
Miền nghiệm trên hình vẽ không kể bờ d và chứa gốc O nên miền không gạch chéo là miền nghiệm của bất phương trình: -2x + 5y - 10 < 0.
b. d qua (3; 0) ; (0; 2) nên d có phương trình:
+
= 1 <=> 2x + 3y - 6 = 0
Xét gốc O(0; 0). Có O ∉ d và 2. 0 + 3. 0 - 6 = -6 < 0.
Vì miền nghiệm trên hình vẽ không kể bờ d và không chứa gốc O nên miền không gạch chéo là miền nghiệm của bất phương trình: 2x + 3y - 6 > 0.