Dễ hiểu giải Toán 7 cánh diều bài tập cuối chương III

Giải dễ hiểu bài tập cuối chương III. Trình bày rất dễ hiểu, nên tiếp thu Toán 7 Cánh diều dễ dàng. Học sinh nắm được kiến thức và biết suy rộng ra các bài tương tự. Thêm 1 dạng giải mới để mở rộng tư duy. Danh mục các bài giải trình bày phía dưới


Nếu chưa hiểu - hãy xem: => Lời giải chi tiết ở đây

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 3

Bài 1: Chọn từ đúng (Đ), sai (S) thích hợp cho ? trong bảng sau:

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 3

Giải nhanh:

Nội dung

Hình hộp chữ nhật

Hình lập phương

Các mặt đều là hình vuông

S

Đ

Các cạnh đều bằng nhau

Đ

Đ

Các cạnh bằng nhau

S

Đ

Bài 2:

a) Cho một hình lăng trụ đứng có độ dài cạnh bên là 10 cm và đáy là tam giác. Biết tam giác đó có độ dài các cạnh lần lượt là 4 cm, 5 cm, 6 cm. Tính diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng đã cho.

b) Cho một hình lăng trụ đứng có độ dài cạnh bên là 20 cm và đáy là một hình thang cân. Biết hình thang cân đó có độ dài cạnh bên là 13 cm, độ dài hai đáy lần lượt là 8 cm, 18 cm và chiều cao là 12 cm. Tính diện tích toàn phần ( tức là tổng diện tích các mặt) của hình lăng trụ đứng đã cho.

Giải nhanh:

a) Diện tích xung quanh: Sxq = (4 + 5 + 6).10 = 150 (cm2)

b) Chu vi đáy: 8 + 18 + 13 + 13 = 52 (cm)

Diện tích đáy: Sđáy = (8 + 18). 12 : 2 = 156 (cm2)

Diện tích toàn phần : Stp = Sxq + 2. Sđáy = 52. 20 + 2. 156 = 1 352 (cm2)

Bài 3: 

a) Một hình lập phương có độ dài cạnh là 3 cm. Tính thể tích của hình lập phương đó.

b) Một hình lập phương mới có độ dài cạnh gấp đôi độ dài cạnh của hình lập phương ban đầu. Tính thể tích của hình lập phương mới và cho biết thể tích của hình lập phương mới gấp bao nhiêu lần thể tích của hình lập phương ban đầu.

Giải nhanh:

a) V = 33 =27 (cm3)

b) Cạnh của hình lập phương mới là: 2. 3 = 6 (cm)

Thể tích của hình lập phương mới là: V’ = 63 = 216 (cm3)

Thể tích hình lập phương mới gấp:  216 : 27 = 8 (lần)

Bài 4: Hình 33 mô tả một xe chở hai bánh mà thùng chứa của nó có dạng lăng trụ đứng tam giác với các kích thước cho trên hình. Hỏi thùng chứa của xe chở hai bánh đó có thể tích bằng bao nhiêu?

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 3

Giải nhanh:

Diện tích đáy: Sđáy = 50. 80 : 2 = 2 000 (cm2)

Thể tích bằng: V = Sđáy. h = 2 000. 60 = 120 000 (cm3) = 120 lít

Bài 5: Một ngôi nhà có cấu trúc và kích thước như Hình 34. Tính thể tích phần không gian được giới hạn bởi ngôi nhà đó.

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 3

Giải nhanh:

Thể tích không gian lăng trụ tam giác là: V1 = (6. 1,2. 12) . 15= 54 (m3)

Thể tích không gian hộp chữ nhật là: V2 = 15. 6. 3,5 = 315 (m3)

Thể tích không gian ngôi nhà đó là: V = V1 + V2 = 54 + 315 = 369 (m3)


Nếu chưa hiểu - hãy xem: => Lời giải chi tiết ở đây

Nội dung quan tâm khác

Thêm kiến thức môn học

Bình luận

Giải bài tập những môn khác