Bảng bên ghi lại quãng đường đi được theo thời gian chuyển động của một người đi bộ.
Bài tập Chủ đề 3: Tốc độ
Câu 1: Bảng bên ghi lại quãng đường đi được theo thời gian chuyển động của một người đi bộ.
Thời gian (s) | Quãng đường (m) |
0 | 0 |
20 | 30 |
40 | 30 |
60 | 70 |
a. Dựa vào số liệu trong bảng, hãy vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của người đi bộ. Thời gian (s) Quãng đường (m)
b. Tìm quãng đường người này đi được sau 50 giây kể từ lúc xuất phát.
c. Xác định tốc độ trung bình của người này trong 70 giây chuyển động.
Câu 2:
a. Nói tốc độ của ô tô là 35 km/h có ý nghĩa gì?
b. Trình bày cách tính tốc độ của người đi xe đạp trong Hình 8.1.
Câu 3: Camera thiết bị “bắn tốc độ” ghi và tính được thời gian một ô tô chạy qua giữa hai vạch mốc cách nhau 5 m là 0,385 s. Tốc độ ô tô là bao nhiêu?
Câu 1:
a. Vẽ đúng
b. Dựa vào đồ thị ta thấy quãng đường người này đi được sau 50 giây là 50 mét.
c. Tốc độ trung bình của người ấy trong 70 giây chuyển động là:1,16
Câu 2:
Nói tốc độ của ô tô là 36km/h có nghĩa trong 1h ô tô đi được quãng đường 36km.
Xác định quãng đường chuyển động của người đi xe đạp từ A đến B: s = 30 m. Xác định thời gian chuyển động của người đi xe đạp từ A đến B:t = t B – t A = 10 – 0 = 10 s.
Xác định quãng đường người đi xe đạp đi được trong 1s:s : t = 30 : 10 = 3 m.
Câu 3: Tốc độ ô tô là v=$\frac{s}{t}$=$\frac{5}{0,385}$=13m/s
Xem toàn bộ: Đề cương ôn tập KHTN 7 Chân trời sáng tạo học kì 1
Bình luận