Bài tập Dạng 6. Hình học trực quan

Dạng 6. Hình học trực quan

Bài tập 1: Tìm hình vuông và hình tam giác đều trong các hình sau:

Tìm hình vuông và hình tam giác đều trong các hình sau:

Bài tập 2: Tính chu vi của các hình sau đây:

a) Tam giác ABC có độ dài ba cạnh là: AB = 3 dm, BC = 4 dm; CD = 5 dm.

b) Hình chữ nhật có chiều rộng là 5 dm và chiều dài là 7 cm.

c) Hình vuông có cạnh là 10 cm.

d) Hình bình hành có hai cạnh là 4 m và 7 dm.

e) Hình thoi có cạnh là 6 m.

f) Hình lục giác đều có cạnh là 3 dm.

Bài tập 3: Một thửa ruộng hình bình hành có độ dài đáy bé là 50m, đáy lớn gấp đôi đáy bé, chiều cao là 50m. Người ta trồng lúa ở đó, tính ra cứ 100 $m^{2}$ thu hoạch được 50kg thóc. Hỏi đã thu hoạch được ở thửa ruộng đó bao nhiêu tạ thóc?


Bài tập 1: 

Hình c) là hình vuông. Hình e) là tam giác đều.

Bài tập 2: 

a) Chu vi tam giác ABC là:

AB + BC + CD = 3 + 4 + 5 = 12 (dm).

b) Đổi 5 dm = 50 cm.

Chu vi của hình chữ nhật đó là:

(50 + 7) . 2 = 114 (cm).

c) Chu vi hình vuông đó là: 4 . 10 = 40 (cm)

d) Đổi 4 m = 40 dm.

Chu vi hình bình hành đó là:

(40 + 7) . 2 = 94 (dm).

e) Chu vi hình thoi đó là: 4 . 6 = 24 (m)

f) Chu vi của hình lục giác đều đó là: 6 . 3 = 18 (dm).

Bài tập 3: 

Đáy lớn của thửa ruộng đó là:

$50 . 2=100(m)$

Diện tích thửa ruộng đó là:

(100+50).50:2=3750 (m^{2})$

Thửa ruộng đó thu hoạch được số tạ thóc là:

$50.(3750:100) =1875(kg)$ 18,75 tạ thóc


Bình luận

Giải bài tập những môn khác

Giải sgk 6 KNTT

Giải SBT lớp 6 kết nối tri thức

Giải SBT ngữ văn 6 kết nối tri thức
Giải SBT Toán 6 kết nối tri thức
Giải SBT Khoa học tự nhiên 6 kết nối tri thức
Giải SBT Lịch sử và địa lí 6 kết nối tri thức
Giải SBT tin học 6 kết nối tri thức
Giải SBT công dân 6 kết nối tri thức
Giải SBT công nghệ 6 kết nối tri thức
Giải SBT tiếng Anh 6 kết nối tri thức
Giải SBT hoạt động trải nghiệm 6 kết nối tri thức
Giải SBT âm nhạc 6 kết nối tri thức
Giải SBT mĩ thuật 6 kết nối tri thức

Giải sgk 6 CTST

Giải SBT lớp 6 chân trời sáng tạo