Tắt QC

Trắc nghiệm Hoá học 10 kết nối bài 2 Nguyên tố hóa học (P2)

Bài trắc nghiệm có đáp án. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm Hoá học 10 Bài 2 Nguyên tố hóa học - sách kết nối tri thức với cuộc sống. Học sinh luyện tập bằng cách chọn đáp án của mình trong từng câu hỏi. Dưới cùng của bài trắc nghiệm, có phần xem kết quả để biết bài làm của mình. Kéo xuống dưới để bắt đầu.

Câu 1:Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về ba nguyên tử: $ _{13}^{26}\textrm{X}$, $_{26}^{55}\textrm{Y}$, $ _{12}^{26}\textrm{Z}$?

  • A.X, Y thuộc cùng một nguyên tố hoá học.
  • B.X và Z có cùng số khối.
  • C.X và Y có cùng số neutron.
  • D.X, Z là hai đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học

Câu 2: Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học đều có

  • A. cùng số neutron.
  • B. tính chất hóa học khác nhau.
  • C. tính chất hóa học tương tự nhau.
  • D. cùng trọng lượng nguyên tử.

Câu 3: Một nguyên tử có 29 proton, 36 neutron và 29 electron. Số hiệu nguyên tử và số khối của nguyên tử có giá trị:

  • A. Số hiệu nguyên tử = 16, số khối = 36.
  • B. Số hiệu nguyên tử = 29, số khối = 36.
  • C. Số hiệu nguyên tử = 29, số khối = 65.
  • D. Số hiệu nguyên tử = 36, số khối = 65.

Câu 4: Số neutron và số electron của nguyên tử Fluorine $_{9}^{19}\textrm{F}$ trên lần lượt là

  • A. 9 và 19. 
  • B. 10 và 9.                     
  • C. 10 và 19.                     
  • D. 9 và 10.

Câu 5 : Trong những hợp chất sau đây, cặp chất nào là đồng vị của nhau:

  • A. $_{19}^{40}\textrm{K}$ và $_{18}^{40}\textrm{Ar}$.                                        
  • B. $_{19}^{40}\textrm{K}$ và $_{20}^{40}\textrm{Ca}$.                                 
  • C. O2 và O3.
  • D. $_{8}^{16}\textrm{O}$ và $_{8}^{17}\textrm{O}$.

Câu 6: Hạt nhân nguyên tử X có 8 proton và 9 neutron. Kí hiệu nguyên tử của X là

Cho 3 nguyên tử: $_{6}^{12}\textrm{X}$, $_{7}^{14}\textrm{Y}$, $_{6}^{14}\textrm{Z}$. Các nguyên tử nào là đồng vị?

  • A. $_{8}^{9}\textrm{X}$                      
  • B. $_{9}^{8}\textrm{X}$                        
  • C. $_{17}^{8}\textrm{X}$                   
  • D. $_{8}^{17}\textrm{X}$ 

Câu 7: Nguyên tử X có tổng các loại hạt cơ bản là 52, trong đó số hạt mang điện gấp 1,889 lần số hạt không mang điện. Nhận định sai là

  • A. X có 18 hạt không mang điện.                     
  • B. Số hạt mang điện của X là 35.
  • C. X có 17 electron ở lớp vỏ.                             
  • D. Số khối của X là 35.

Câu 8: Từ hai đồng vị hydrogen ($_{1}^{1}\textrm{H}$ và $_{1}^{2}\textrm{H}$) và đồng vị $_{8}^{16}\textrm{O}$, số loại phân tử H2O có thể được tạo thành là

  • A. 1.                                  
  • B. 2.                                  
  • C. 3.                                  
  • D. 4. 

Câu 9: Nguyên tử X có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 4p5. Tỉ số giữa số hạt không mang điện và số hạt mang điện là 0,6429. Số khối của X là

  • A. 90.                               
  • B. 85.                          
  • C. 70.                          
  • D. 80.

Câu 10: Trong tự nhiên, nguyên tử Chlorine có hai đồng vị bền là 35Cl và 37Cl. Tại sao nguyên tử khối tương đối của Chlorine thường được sử dụng là 35,5?

  • A. Đây là giá trị trung bình cộng số khối của hai đồng vị.
  • B. Lấy giá trị ngẫu nhiên.
  • C. Nó là khối lượng trung bình của các đồng vị.
  • D. Đây là giá trị nguyên tử khối trung bình của hai đồng vị. 

Câu 11: Cho các kí hiệu nguyên tử sau: $_{19}^{39}\textrm{K}$ và  $_{19}^{40}\textrm{K}$. Nhận xét nào sau đây không đúng?

  • A. X và Y là 2 nguyên tử đồng vị.                              
  • B. X và Y đều có 19 neutron
  • C. X và Y có cùng số electron.                                   
  • D. X và Y có số khối khác nhau.

Câu 12: Cho các cặp nguyên tử sau. Đáp án nào chứa cặp đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học?

  • A. Nguyên tử X: 13 proton, 12 neutron và 12 electron. Nguyên tử Y: 12 proton, 12 neutron và 12 electron.
  • B. Nguyên tử X: 12 proton, 12 neutron và 12 electron. Nguyên tử Y: 12 proton, 12 neutron và 13 electron.
  • C. Nguyên tử X: 12 proton, 12 neutron và 12 electron. Nguyên tử Y: 12 proton, 13 neutron và 12 electron.
  • D. Nguyên tử X: 13 proton, 13 neutron và 12 electron. Nguyên tử Y: 14 proton, 12 neutron và 13 electron. 

Câu 13: Thông tin về các nguyên tử Q, R, S, T được cho trong bảng sau:

Nguyên tử

Số proton

Số neutron

Số eletcron

Q

6

6

6

R

7

7

7

S

6

8

6

T

8

8

8

Hai nguyên tử là đồng vị của nhau là?

  • A. Q và S.            
  • B. Q và T.
  • C. R và T.            
  • D. R và S.

Câu 14: Cho các nguyên tử X, Y, Z, T có các đặc điểm như sau:

(1) nguyên tử X có 17 proton và số khối bằng 35

(2) nguyên tử Y có 17 neutron và số khối 33

(3) nguyên tử Z có 17 neutron và 15 proton

(4) nguyên tử T có 20 neutron và số khối bằng 37

Những nguyên tử là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là

  • A. X và Y.                        
  • B. Y và T.                         
  • C. Z và Y.                         
  • D. X và T.

Câu 15: Một đồng vị của nguyên tố 111 có số khối là 272. Phát biểu nào sau đây về nguyên tố 111 là đúng?

  • A. Nguyên tố này chứa 111 neutron trong hạt nhân.
  • B. Nó thuộc chu kỳ 6 của bảng tuần hoàn.
  • C. Hiệu số giữa số netron và số electron ngoài hạt nhân là 50.
  • D. Nguyên tố 111 và nguyên tố 110 là đồng vị của nhau.

Câu 16: Trong tự nhiên, nguyên tố Copper có hai đồng vị là 63Cu và 65Cu. Nguyên tử khối trung bình của Copper là 63,54. Thành phần % số nguyên tử của đồng vị 65Cu là

  • A. 27%.                      
  • B. 50%.                                  
  • C. 54%.                      
  • D. 73%.

Câu 17: Nguyên tố Y có nguyên tử khối trung bình là 35,5. Trong tự nhiên, Y có hai đồng vị bền Y1 và Y2 với tỉ lệ số nguyên tử lần lượt là 1:3. Hạt nhân Y1 nhiều hơn hạt nhân Y2 2 neutron. Số khối của Y1 và Y2 lần lượt là

  • A. 34 và 36.                      
  • B. 35 và 37.                      
  • C. 37 và 35.                      
  • D. 36 và 34.

Câu 18: Carbon có hai đồng vị bền ($_{6}^{12}\textrm{C}$ và  $_{6}^{13}\textrm{C}$); oxygen có ba đồng vị ($_{8}^{16}\textrm{O}$, $_{8}^{17}\textrm{O}$  và  $_{8}^{18}\textrm{O}$), số loại phân tử CO có thể được tạo thành là

  • A. 2.                                  
  • B. 4.                                   
  • C. 6.                                  
  • D. 9.

Câu 19:  Carbon có hai đồng vị bền ($_{6}^{12}\textrm{C}$ và  $_{6}^{13}\textrm{C}$); oxygen có ba đồng vị ($_{8}^{16}\textrm{O}$, $_{8}^{17}\textrm{O}$  và  $_{8}^{18}\textrm{O}$),. Số loại phân tử CO2 có thể được tạo thành là

  • A. 6.                                  
  • B. 9.                                  
  • C. 12.                                
  • D. 18.

Câu 20:  Hydrogen có ba đồng vị bền ($_{1}^{1}\textrm{H}$, $_{1}^{2}\textrm{H}$ và  $_{1}^{3}\textrm{C}$); oxygen có ba đồng vị ($_{8}^{16}\textrm{O}$, $_{8}^{17}\textrm{O}$  và  $_{8}^{18}\textrm{O}$),. Số loại phân tử H2O có thể được tạo thành là

  • A. 6.                                 
  • B. 12.                                
  • C. 18.                                
  • D. 24.

Xem đáp án

Nội dung quan tâm khác

Bình luận

Giải bài tập những môn khác