Bài tập dạng mệnh đề. Tập hợp
B. CÁC DẠNG BÀI TẬP
Dạng 1: Mệnh đề. Tập hợp
Bài tập 1: Xét tính đúng, sai của mệnh đề đảo của các mệnh đề dưới đây:
a) Nếu số tự nhiên n có tổng các chữ số bằng 9 thì số tự nhiên n chia hết cho 3
b) Nếu x > y thì $x^{3}>y^{3}$
c) Nếu x = y thì t.x = t.y
Bài tập 2: Viết mỗi tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử của nó:
a) A = {$x\in \mathbb{R}$ | $(x^{2}-10x+21)(x^{3}-x)=0$}
b) B = {$x\in \mathbb{Z}$ | $\left | x+2 \right |\leq 3$}
c) C = {$x\in \mathbb{N}$ | x+3 < 4+2x; 5x-3 < 4x-1}
Bài tập 1:
a) Mệnh đề đảo: "Nếu số tự nhiên n chia hết cho 3 thì số tự nhiên n có tổng các chữ số bằng 9".
Mệnh đề này sai. Ví dụ: n = 30, n chia hết cho 3 nhưng tổng các chữ số của n bằng 3 chứ không bằng 9.
b) Mệnh đề đảo: "Nếu $x^{3}>y^{3}$ thì x > y". Mệnh đề này đúng vì là tính chất của căn bậc ba
c) Mệnh đề đảo: "Nếu t.x = t.y thì x = y". Mệnh đề này sai vì nếu t = 0 thì x có thể bằng y hoặc khác y (hay x; y $\in \mathbb{R}$)
Bài tập 2:
a) Ta có: $\left[\begin{matrix}x^{2}-10x+21&= 0 \\x^3-x&= 0 \\\end{matrix}\right.\Leftrightarrow \left[\begin{matrix}x&= 7;x&= 3 \\x&= 1;x&= -1;x&= 0 \\\end{matrix}\right.$
Suy ra: A = {-1; 0; 1; 3; 7}
b) $\left | x+2 \right |\leq 3\Leftrightarrow -3<x+2<3\Leftrightarrow -5<x<1$
Suy ra: B = {-4; -3; -2; -1; 0}
c) $\begin{cases}x+3& <4+2x\\ 5x-3& <4x-1\end{cases} \Leftrightarrow \left[\begin{matrix}x&> -1\\x&< 2\\\end{matrix}\right.$
Suy ra: C = {0; 1}
Xem toàn bộ: Đề cương ôn tập Toán 10 chân trời sáng tạo học kì 1
Bình luận