Trắc nghiệm vật lý 12 Bài tập cuối chương VI


Bài có đáp án. Câu hỏi và bài Trắc nghiệm vật lý 12 Bài tập cuối chương VI. Học sinh luyện tập bằng cách chọn đáp án của mình trong từng câu hỏi. Dưới cùng của bài trắc nghiệm, có phần xem kết quả để biết bài làm của mình. Kéo xuống dưới để bắt đầu.

NỘI DUNG TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Nguyên tử hydro chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng Eo=-1,5eV sang trạng thái dừng có mức năng lượng En=-3,4eV. Bước sóng của bức xạ mà nguyên tử hydro phát ra xấp xỉ bằng

  • A. $0,654.10^{-7}$
  • B. $0,654.10^{-6}$  
  • C. $0,654.10^{-5}$
  • D. $0,654.10^{-4}$

Câu 2: Tìm phát biểu sai

  • A. Hiện tượng giao thoa ánh sáng chứng tỏ ánh sáng có tính chất sóng
  • B. Hiện tượng quang điện chứng tỏ ánh sáng có tính chất hạt
  • C. Photon ánh sáng không thể hiện tính chất sóng khi truyền trong chân không
  • D. Photon ánh sáng luôn mang đồng thời cả tính chất sóng và tính chất hạt

Câu 3: Tìm phát biểu sai khi so sánh hiện tượng quang điện trong và quang điện ngoài

  • A. Đều do êlectron nhận năng lựng của photon gây ra
  • B. Đều do bước sóng giới hạn λo
  • C. Bước sóng giới hạn đều phụ thuộc vào bản chất của từng khối chất
  • D. Bước sóng giới hạn ứng với hiện tượng quang điện ngoài thường lớn hơn đối với hiện tượng quang điện

Câu 4: Hiện tượng nào sau dây không liên quan đến tính chất lượng tử của ánh sáng?

  • A. Hiện tượng quang phát quang
  • B. Hiện tượng phát xạ nhiệt điện từ
  • C. Hiện tượng quang điện
  • D. Hiện tượng phát quang phổ vạch

Câu 5: Hiện tuọng quang điện trong và hiện tượng quang điện ngoài đều

  • A. Làm các êlectron bứt ra khỏi vật được chiếu sáng
  • B. Làm cho điện trở vaạt giảm xuống khi vật được chiếu sáng
  • C. Được ứng dụng để chế tạo pin quang điện
  • D. Xảy ra khi bước sóng của ánh sáng kích thích nhỏ hơn hoặc bằng một bước sóng giới hạn nào đó.

Câu 6: Dụng cụ nào sau đây có nguyên tắc hoạt động dựa vào hiện tượng quang điện trong?

  • A. Tế bào quang điện
  • B. Máy quang phổ
  • C. Điôt phát quang
  • D. Quang điện trở

Câu 7: Một quang êlectron khi bay vào từ trường đều có cảm ứng từ B =10-4 theo phương vuông góc với các đường sức từ có bán kính quỹ đạo là 23,32 cm. Tốc độ của êlectron khi bay vào từ trường là

  • A. $4,1.10^{6} m/s
  • B. $4,1.10^{5}$ m/s
  • C. $4,1.10^{5}$ m/s
  • D. $6,2.10^{5}$ m/s

Câu 8: Một quả cầu kim loại được đặt cô lấp về điện và cách xa các vật dẫn khác. Chiếu lần lượt vào quả cầu hai bức xạ có bước sóng λ1 và λ2 (λ1 < λ2) thì đều xảy ra hiện tượng quang điện và điện thế cực đại mà quả cầu đạt được tương ứng là V1,V2. Nếu chiếu đồng thời hai bức xạ điện từ nói trên vào quả cầu thì điện thế cực đại của quả cầu là

  • A. Vmax = (V1+V2)
  • B. $Vmax = \frac{V1V2}{V1+V2}$
  • C. Vmax=V1
  • D. Vmax=V2

Câu 9: Một quang êlectron có khối lượng m và điện tích – e, sau khi bứt ra khỏi bề mặt kim loại có tốc độ ban đầu cực đại vomax, nó bay thẳng vào từ trường đều có cảm ứng từ B, theo hướng vuông góc với đường sức từ. Quỹ đạo của êlectron trong từ trường là đường tròn có bán kính

  • A. $r=\frac{mv_{0max}}{eB}$
  • B. $r=\frac{mv^{2}_{0max}}{eB^{2}}$
  • C. $r=\frac{2mv_{0max}}{eB}$
  • D. $r=\frac{mv_{0max}}{2eB}$

Câu 10: Hiện tượng không chứng tỏ tính chất hạt của ánh sáng là hiện tượng

  • A. Quang điện ngoài
  • B. Quang điện trong
  • C. Phát quang
  • D. Tán sắc

Câu 11: Trong quang phổ của nguyên tử hiđrô, nếu biết bước sóng λ21 của bức xạ phát ra ứng với sự chuyển êlectron từ quỹ đạo L sang quỹ đạo K và bước sóng λ32 của bức xạ phát ra ứng với sự chuyển êlectron từ quỹ đạo M sáng quỹ đạo K sẽ là

  • A. $\lambda _{31}=\lambda _{32}+\lambda _{21}$
  • B. $\lambda _{31}=\frac{\lambda _{32}+\lambda _{21}}{2}$
  • C. $\frac{1}{\lambda _{31}}=\frac{1}{\lambda _{32}}+\frac{1}{\lambda _{21}}$
  • D. $\frac{1}{\lambda _{31}}=\frac{1}{\lambda _{32}}-\frac{1}{\lambda _{21}}$

Câu 12: Biết công thoát của kim loại là 4,14eV. Giới hạn quang điện của kim loại là

  • A. 0,50um
  • B. 0,26um
  • C. 0,30um 
  • D. 0,35um

Câu 13: Thuyết sóng ánh sáng không thể giải thích được

  • A. Hiện tượng giao thoa ánh sáng
  • B. Hiện tượng quang điện
  • C. Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng
  • D. Hiện tượng tán sắc ánh sáng

Câu 14: Công thoát electron ra khỏi một kim loại là $3,6.10^{-19}$J, hằng số Plăng $h=6,625.10^{-34}$J.s, vận tốc ánh sáng trong chân không $c=3.10^{8}$. Chiếu trùm sáng có bước sóng 0,3um vào kim loại trên. Tính vận tốc ban đầu cực đại của quang electron là

  • A. $8,15.10^{5}$m/s 
  • B. $9,42.10^{5}$m/s
  • C. $2,18.10^{5}$m/s
  • D. $4,84.10^{6}$m/s

Câu 15: Công thoát clectron của kim loại làm catot của một tế bào quang điện là 4,5eV. Chiếu vào caotot lần lượt các bức xạ có bước sóng $\lambda _{1}=0,16um,\lambda _{2}=0,2um,\lambda _{3}=0,25um,\lambda _{4}=0,30um,\lambda _{5}=0,36um,$. Các bức xạ gây ra hiện tượng quang điện là

  • A. $\lambda _{1}, \lambda _{2}$
  • B. $\lambda _{1}, \lambda _{2}, \lambda _{3}$
  • C. $\lambda _{2}, \lambda _{3}, \lambda _{4}$  
  • D. $\lambda _{3}, \lambda _{4}, \lambda _{5}$

Câu 16: Theo mẫu nguyên tử Bo, trong nguyên tử hydro, chuyển động của electron quanh hạt nhân là chuyển động tròn đều. Tỉ số giữa tốc độ electron trên quỹ đạo K và tốc độ electron trên quỹ đạo M là:

  • A. 9
  • B. 2
  • C. 3  
  • D. 4

Câu 17: Tìm phát biểu sai về hiện tượng quang điện ngoài và hiện tượng quang dẫn.

  • A. Trong hiện tượng quang dẫn, điện trở của khối chất bán dẫn giảm khi khối bán dẫn được chiếu ánh sáng thích hợp.
  • B. Trong hiện tượng quang dẫn, các êlectron bị bứt ra khỏi liên kết với hạt nhân của khối chất bán dẫn nhưng vẫn nằm trong khối bán dẫn khi khối bán dẫn được chiếu ánh sáng.
  • C. Trong hiện tượng quang điện ngoài, độ dẫn điện của khối kim loại tăng khi khối kim loại được chiếu bằng ánh sáng thích hợp.
  • D. Hiện tượng quang dẫn chỉ có thể xảy ra khi bước sóng của bức xạ kích thích nhỏ hơn một giá trị nào đó đối với mỗi chất bán dẫn

Câu 18: Hãy xác định trạng thái kích thích cao nhất của các nguyên tử hydro trong trường hợp người ta chỉ thu được 6 vạch quang phổ phát xạ của nguyên tử hydro

  • A. Trạng thái L
  • B. Trạng thái M
  • C. Trạng thái N  
  • D. Trạng thái O

Câu 19: Khi chiếu hai ánh sáng có tần số $f1=10^{15}$Hz và $f1=1,5.10^{15}$Hz vào một kim loại làm catot của một tế bào quang điện, người ta thấy tỉ số giữa các động năng ban đầu cực đại của electron quang điện bằng 3. Tần số giới hạn kim loại đó là

  • A. $f0=10^{15}$Hz
  • B. $f0=1,5.10^{15}$Hz
  • C. $f0=5.10^{15}$Hz
  • D. $f0=7,5.10^{14}$Hz  

Câu 20: Tìm phát biểu sai về ánh sáng

  • A. Ánh sáng vừa có tính chất sóng vừa có tính chất hạt.
  • B. Tần số của ánh sáng càng lớn thì tính chất hạt của ánh sáng càng thể hiện rõ.
  • C. Bước sóng của ánh sáng càng lớn thì tính chất hạt của ánh sáng càn rõ.
  • D. Tính chất hạt của ánh sáng thể hiện càng rõ thì tính chất sóng thể hiện càng yếu.

Câu 21: Các nguyên tử hydro đang ở trạng thái dừng ứng với electron chuyển động trên quỹ đạo có bán kính gấp 9 lần so với bán kính Bo. Khi chuyển về các trạng thái dừng có năng lượng thấp hơn thì các nguyên tử sẽ phát ra các bức xạ có tần số khác nhau. Có nhiều nhất mấy tần số

  • A. 2
  • B. 4
  • C. 1
  • D. 3  

Câu 22: Tốc độ của êlectron trong nguyên tử hiđrô trên quỹ đạo có số lượng tử n có giá trị

  • A. Tỉ lệ thuận với n
  • B. Tỉ lệ nghịch với n
  • C. Tỉ lệ thuận với $\sqrt{n}$

  • D. Tỉ lệ nghịch với $\sqrt{n}$
Xem đáp án

Từ khóa tìm kiếm google:

trắc nghiệm theo bài vật lí 12, trắc nghiệm vật lí Bài tập cuối chương VI, trắc nghiệm lớp 12

Một số bài khác

Giải các môn học khác

Bình luận