Trắc nghiệm vật lý 12 bài 33: Mẫu nguyên tử Bo (P1)


Bài có đáp án. Câu hỏi và bài Trắc nghiệm vật lý 12 bài 33: Mẫu nguyên tử Bo (P1). Học sinh luyện tập bằng cách chọn đáp án của mình trong từng câu hỏi. Dưới cùng của bài trắc nghiệm, có phần xem kết quả để biết bài làm của mình. Kéo xuống dưới để bắt đầu.

NỘI DUNG TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Cho bước sóng $\lambda _{1}=0,1216$um của vạch quang phổ ứng với sự dịch chuyển của electron từ quỹ đạo L về quỹ đạo K. Hiệu mức năng lượng giữa quỹ đạo L với quỹ đạo K là

  • A. $1,634.10^{-18}$J
  • B. $16,34.10^{18}$J
  • C. $1,634.10^{-17}$J
  • D. $16,34.10^{17}$J

Câu 2: Chỉ ra nhận xét sai khi nói về trạng thái dừng của nguyên tử

  • A. Trạng thái dừng là trạng thái có năng lượng xác định.
  • B. Nguyên từ chỉ tồn tại trong các trạng thái dừng.
  • C. Ở trạng thái dừng, nguyên tử không bức xạ năng lượng.
  • D. Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng này sang trạng thái dừng khác thì luôn phát ra một photon. 

Câu 3: Kích thích khối khí hiđrô Ở trạng thái cơ bản bằng các bức xạ có năng lượng thích hợp. Bán kính quỹ đạo dừng của các electron tăng lên 16 lần. Số bức xạ mà khối khí hiđrô này có thê phát ra là 

  • A. 6
  • B. 3 
  • C. 5 
  • D. 10

Câu 4: Phôtôn có bước sóng ngắn nhất mà nguyên tử hidrô có thể bức xạ, khi electron chuyển từ

  • A. quỹ đạo rất xa xuống quỹ đạo K. 
  • B. quỹ đạo M xuông quỹ đạo K.
  • C. quỹ đạo L xuống quỹ đạo K. 
  • D. quỹ đạo rất xa xuống quỹ đạo L.

Câu 5: Nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái cơ bản. Để chuyển lên trạng thái kích thích với mức năng lượng E2 nó có thể hấp thụ tối đa số photon là

  • A. 1      
  • B. 2      
  • C. 3     
  • D. 4

Câu 6: Theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính quỹ đạo K của electron trong nguyên tử Hydro là ro. Trong trường hợp ta chỉ thu được 15 vạch quang phổ phát xạ của một đám nguyên tử hydro thì bán kính quỹ đạo dừng lớn nhất của các electron trong đám nguyên tử trên là

  • A. 25ro
  • B. 64ro
  • C. 49ro
  • D. 36ro

Câu 7: Đối với nguyên tử hiđrô, bán kính Bo là $ro=5,3.10^{-11}$ m. Nguyên tử hiđrô có thể có bán kính nào sau đây?

  • A. $242.10^{-12}$ m      
  • B. $477.10^{-12}$ m
  • C. $8,48.10^{-11}$ m      
  • D. $15,9.10^{-11}$ m

Câu 8: Theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính quỹ đạo dừng N của electron trong nguyên tử hydro là

  • A. $132,5.10^{-11}$m
  • B. $84,8.10^{-11}$m
  • C. $21,2.10^{-11}$m
  • D. $47,7.10^{-11}$m

Câu 9: Giá trị nào sau đây bằng bán kính quỹ đạo dừng trong mẫu nguyên tử Bo?

  • A. $r=2,12.10^{-10}$m
  • B. $r=2,2.10^{-10}$m
  • C. $r=6,3.10^{-10}$m
  • D. $r=4,3.10^{-10}$m

Câu 10: Theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính quỹ đạo K của electron trong nguyên tử Hydro là ro. Khi electron chuyển từ quỹ đạo K lên quỹ đạo P thì bán kính quỹ đạo tăng một lượng

  • A. 12ro
  • B. 36ro
  • C. 9ro
  • D. 35ro

Câu 11: Tìm phát biểu sai về quang phổ vạch của nguyên tử hiđrô.

  • A. Khi được kích thích, nguyên tử chuyển lên trạng thái có năng lượng cao hơn.
  • B. Nguyên tử chỉ tồn tại ở các trạng thái có năng lượng xác định.
  • C. Nguyên tử ở trạng thái kích thích chỉ trong thời gian rất ngắn.
  • D. Khi chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng thấp hơn lên trạng thái dừng có năng lượng cao hơn thì nguyên tử phát ra bức xạ.

Câu 12: Nếu êlectron trong một số nguyên tử hiđrô đều ở quỹ đạo dừng O thì số vạch quang phổ do các nguyên tử này có thể phát ra là

  • A. 5     
  • B. 8      
  • C. 10     
  • D. 12

Câu 13: Khi nguyên tử hydro phát bức xạ có bước sóng 486nm thì năng lượng của nguyên tử hydro đã giảm một lượng bằng

  • A. $4,09.10^{-19}$J
  • B. $4,09.10^{-17}$J
  • C. $4,09.10^{-18}$J
  • D. $4,09.10^{-20}$J

Câu 14: Nguyên tử hydro ở trạng thái cơ bản có mức năng lượng bằng -13,6eV. Để di chuyển lên trạng thái dừng có mức năng lượng -3,4eV thì nguyên tử hydro phải hấp thụ một photon có năng lượng

  • A. 4eV
  • B. 10,2eV
  • C. -10,2eV
  • D. 17eV

Câu 15: Chọn phát biểu đúng theo các tiên đề Bo.

  • A. Nguyên tử ở trạng thái có mức năng lượng càng cao thì càng bền vững.
  • B. Khi nguyên tử ở trạng thái dừng thì nó có năng lượng xác định.
  • C. Năng lượng của nguyên tửu có thể biến đổi một lượng nhỏ bất kì.
  • D. Ở trạng thái dừng, nguyên tử không hấp thụ, không bức xạ năng lượng.

Câu 16: Biết tốc độ của êlectron trên quỹ đạo dừng thứ hai của nguyên tử hiđrô là 1,09.106 m/s. Tốc độ của êlectron trên quỹ đạo dừng thứ ba là

  • A. $0,73.10^{6}$  m/s      
  • B. $1,64.10^{6}$  m/s
  • C. $0,48.10^{6}$  m/s      
  • D. $2,18.10^{6}$  m/s

Câu 17: Chiếu một chùm bức xạ đơn sắc thích hợp vào một đám nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái dừng kích thích thứ nhất thì thấy êlectrôn trong nguyên tử hydro chuyển lên trạng thái dừng có bán kính tăng 9 lần. Số bức xạ ánh sáng nhìn thấy mà đám nguyên tử phát ra sau đó là

  • A.3. 
  • B.2. 
  • C. 4. 
  • D. 1.

Câu 18: Mẫu nguyên tử của Bo khác mẫu nguyên tử của Rơ – dơ – fo ở điêm nào?

  • A. Vị trí của hạt nhân và các êlectron trong nguyên tử.
  • B. Dạng quỹ đạo của các êlectron.
  • C. Lực tương tác giữa hạt nhân và êlectron.
  • D. Nguyên tử chỉ tồn tại những trạng thái có năng lượng xác định.

Câu 19: Nguyên tử hiđrô phát ra những bức xạ có bước sóng $\lambda  > 0,76$ um khi electron chuyển từ các quỹ đạo bên ngoài về quỹ đạo

  • A. K
  • B. L
  • C. M
  • D. O

Câu 20: Nguyên tử hiđrô ở trạng tháy cơ bản được kích thích và chuyển lên trạng thái có bán kính quỹ đạo tăng lên 16 lần. Số bức xạ mà nguyên tử có thể phát ra là

  • A. 1      
  • B. 3      
  • C. 6      
  • D. 18
Xem đáp án

Từ khóa tìm kiếm google:

trắc nghiệm theo bài vật lí 12, trắc nghiệm vật lí bài 33: Mẫu nguyên tử Bo, trắc nghiệm lớp 12

Một số bài khác

Giải các môn học khác

Bình luận