Trắc nghiệm vật lý 12 bài tập cuối chương II (P1)


Bài có đáp án. Câu hỏi và bài Trắc nghiệm vật lý 12 bài tập cuối chương II (P1). Học sinh luyện tập bằng cách chọn đáp án của mình trong từng câu hỏi. Dưới cùng của bài trắc nghiệm, có phần xem kết quả để biết bài làm của mình. Kéo xuống dưới để bắt đầu.

NỘI DUNG TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Thí nghiệm hiện tượng giao thoa trên mặt nước với hai nguồn dao động A, B có cùng tần sosoo, cùng biên độ, cùng pha. Biết $AB=2\lambda $ Gọi C là điểm nằm trên đường trụng trực của AB sao cho $CA=CB=2\lambda $. Trên đoạn CH (H là trung điểm của AB) có bao nhiểu điểm giao động cùng pha với nguồn?

  • A. 1
  • B. 2
  • C. 4
  • D. 3

Câu 2: Ở mặt chất lỏng có hai nguồn sóng A,B cách nhau 18cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình $u_{A}=u_{B}=acos50\pi t$ (với t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng của mặt chất lỏng là 50 cm/s. Gọi O là trung điểm của AB, điểm M ở mặt chất lỏng nằm trên đường trung trực của AB và gần O nhất sao cho phần tử chất lỏng tại M dao động cùng pha với phần tử chất lỏng tại O. Tính khoảng cách MO

  • A. 10 cm
  • B. $2\sqrt{10}$ cm
  • C. $2\sqrt{2}$ cm
  • D. 2 cm

Câu 3: Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox với phương trình u = acos(40x – 3000t). Trong đó, x là tọa độ tính bằng m, t tính bằng s. Tốc độ truyền sóng là

  • A. 50 m/s      
  • B. 75 m/s       
  • C. 100 m/s      
  • D. 125 m/s.

Câu 4: Trong một thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B dao động với tần số 28 Hz. Tại một điểm M cách các nguồn A, B lần lượt những khoảng cách d1 = 21 cm; d2 = 25 cm, sóng có biên độ cực đại. Giữa M và đường trung trực của AB có ba vân cực đại khác. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là

  • A. 37 cm/s      
  • B. 112 cm/s       
  • C. 28 cm/s       
  • D.0,57 cm/s.

Câu 5: Tìm phát biểu sai

  • A. Sóng âm chỉ truyền được trong không khí.
  • B. Sóng âm có tần số lớn hơn 20000 Hz gọi là sóng siêu âm.
  • C. Sóng âm có tần số nhỏ hơn 16 Hz gọi là sóng hạ âm.
  • D. Sóng âm và các sóng cơ học khác có cùng bản chất.

Câu 6: Người ta tạo sóng lan truyền trên một dây AB dài vô hạn với đầu A dao động theo phương thẳng đứng theo phương trình: $u_{A}=2cos(100\pi t+\frac{2\pi }{3})$ (mm). Biết tốc độ truyền sóng trên dây là 3 m/s. Trong khoảng từ A đến M trên dây với AM=25 cm số điểm dao động lệch pha $(\frac{\pi }{6}+2k\pi )$ rad so với nguồn A là:

  • A. 8
  • B. 6
  • C. 5
  • D. 4

Câu 7: Một nguồn phát sóng dao động điều hoà tạo ra sóng tròn đồng tâm O truyền trên mặt nước với bước sóng $\lambda $. Hai điểm M và N thuộc mặt nước, nằm trên hai phương truyền sóng mà các phần tử nước đang dao động. Biết $OM=8\lambda $, $ON=12\lambda $ và OM vuông góc với ON. Trên đoạn MN, số điểm mà phần tử nước dao động ngược pha với dao động của nguồn O là

  • A. 5
  • B. 4
  • C. 6
  • D. 7

Câu 8: Các con dơi bay và tìm mồi bằng cách phát và sau đó thu nhận các sóng siêu âm phát xạ từ con mồi. Giả sử một con dơi và một con muỗi đang bay thẳng đến gần nhau với tốc độ so với Trái Đất của con dơi là 19m/s và của con muỗi là 1m/s. Ban đầu từ miệng con dơi phát ra sóng âm, ngay khi gặp con muỗi sóng âm phản xạ trở  lại, con dơi thu nhận được sóng này sau $\frac{1}{6}s$ kể từ khi phát. Tốc độ truyền sóng âm trong không khí là 340 m/s. Khoảng thời gian để con dơi gặp con muỗi (kể từ khi phát sóng âm) gần với giá trị nào nhất sau đây?

  • A. 1,81 s
  • B. 3,12 s
  • C. 1,49 s
  • D. 3,65 s

Câu 9: Cho phương trình sóng $u=acos[20\pi (t-\frac{x}{40})]$ trong đó x tính bằng cm, t tính bằng giây. Chu kì và bước sóng đã cho có giá trị tương ứng là

  • A. 0,05 s ; 10 cm      
  • B. 0,1 s ; 4 cm       
  • C. 0,05 s ; 20 cm      
  • D. 0,1 s ; 8 cm.

Câu 10: Nguồn sóng ở O dao động với tần số 10 Hz, dao động truyền đi với tốc độ 0,4 m/s trên phương Ox. Trên phương này có hai điểm P và Q, theo thứ tự đó PQ = 15 cm. Cho biên độ của sóng a = 1 cm và không thay đổi khi sóng truyền đi. Nếu tại thời điểm nào đó P có li độ 1 cm thì li độ tại Q là

  • A. 0      
  • B. 2 cm      
  • C. 1 cm      
  • D. -1 cm

Câu 11: Trên mặt nước có 3 nguồn sóng : $u_{1}=2acos\omega t$;$u_{2}=2acos\omega t$;$u_{3}=acos\omega t$ đặt theo thứ tự tại A, B, C sao cho tam giác ABC vuông cân tại C và AB=12cm. Biết biên độ sóng không đổi và bước sóng là 1,2cm. Điểm M trên đoạn CO (O là trung điểm của AB) dao động với biên độ 5a cách O một đoạn ngắn nhất bằng

  • A. 1,2 cm
  • B. 0,81 cm
  • C. 1,1 cm
  • D. 0,94 cm

Câu 12: Trên bề mặt chất lỏng, tại hai điểm S1, S2 có hai nguồn dao động với phương trình $u=4cos40\pi t$ (mm), tốc độ truyền sóng là 120 cm/s. Gọi I là trung điểm của S1, S2 sao cho A, B lần lượt cách I các khoảng 0,5 cm và 2 cm. Tại thời điểm t vận tốc của điểm A là $12\sqrt{3}$ (mm) thì vận tốc dao động tại điểm B là

  • A. $6\sqrt{3}$ cm
  • B. -12 cm/s
  • C. $-12\sqrt{3}$ cm/s
  • D. $4\sqrt{3}$ cm/s

Câu 13: Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt chất lỏng, hai nguồn kết hợp A, B dao động theo phương thẳng đứng với phương trình $u_{A}=acos\omega t$;$u_{B}=acos(\omega t+\varphi )$, cách nhau $AB=8\lambda $. Điểm M  nằm trên đường trung trực của AB, cách trung điểm I của AB một đoạn $3\lambda $ và dao động cùng pha với $u_{A}$. Pha ban đầu $\varphi $ của $u_{B}$ là góc nào sau đây?

  • A. 0
  • B. $\pi $
  • C. $\frac{\pi }{2}$
  • D. $\frac{\pi }{3}$

Câu 14: Tại thời điểm t=0, đầu O của sợi dây cao su đàn hồi dài, căng ngang bắt đầu dao động đi lên với biên độ sóng không đổi khi truyền. Gọi P, Q là hai điểm trên dây cách O lần lượt là 6 cm và 9 cm. Kể từ khi O dao động (không kể khi t=0), ba điểm O,P,Q thẳng hàng lần thứ hai sau thời gian:

  • A. 0,387s
  • B. 0,5s
  • C. 0,463s
  • D. 0,377s

Câu 15: Hai nguồn sóng A, B cách nhau 12,5 cm trên mặt nước tạo ra giao thoa sóng, sao động tại nguồn có phương trình $u_{A}=u_{B}=acos100\pi t$ (cm)$, tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 0,5 m/s. Tìm số điểm trên đoạn AB dao động với biên độ cực đại và dao động ngược pha với trung điểm I của đoạn AB là?

  • A. 12
  • B. 13
  • C. 25
  • D. 24

Câu 16: Cho hai nguồn sóng kết hợp trên mặt nước, cùng pha có biên độ 4 cm tại hai điểm A và B cách nhau 31cm. Cho bước sóng là 12 cm. O là trung điểm của AB. Trên đoạn OB có hai điểm M và N cách O lần lượt là 1cm và 4cm. Khi N có li độ $2\sqrt{3}cm$ thì M có li độ

  • A. -2 cm
  • B. 2 cm
  • C. $4\sqrt{3}$ cm
  • D. -6 cm

Câu 17: Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt chất lỏng, hai nguồn kết hợp có cùng biên độ, cùng bước sóng 6cm, cùng pha đặt tại A và B. Hai điểm M và N cùng nằm trên một elip nhận A, B làm tiêu điểm biết: Ma-MB=-2cm; NA-NB=6cm. Tại t, li độ của M là $\sqrt{2}$ mm thì N có li độ

  • A. 2 mm
  • B. -1 mm
  • C. $-2\sqrt{2}$ mm
  • D. -2 mm

Câu 18: Tốc độ truyền sóng cơ phụ thuộc vào 

  • A. cường độ sóng
  • B. phương truyền sóng
  • C. biên độ sóng
  • D. bản chất môi trường truyền sóng.

Câu 19: Biết A, B là hai nguồn sóng nước có phương trình $u_{A}=acos\omega \pi t$ (cm) và $u_{B}=asin\omega \pi t$ (cm) và cách nhau $6\lambda $ ($\lambda $ là bước sóng) thì trong khoảng AB có bao nhiêu điểm dao động với biên độ như biên độ dao động của trung điểm I đoạn AB (kể cả điểm I)

  • A. 19
  • B. 22
  • C. 25
  • D. 23

Câu 20: Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp dao động ngược pha nhau, với các biên độ khác nhau, phát sóng có bước sóng 3 cm. Biết AB = 25 cm. Số điểm dao động với biên độ cực đại, biên độ cực tiểu trong khoảng (A, B) lần lượt là

  • A. 16 ; 17
  • B. 17 ; 16       
  • C. 14 ; 15      
  • D. 19 ; 18
Xem đáp án

Từ khóa tìm kiếm google:

trắc nghiệm theo bài vật lí 12, trắc nghiệm vật lí bài tập cuối chương II, trắc nghiệm lớp 12

Một số bài khác

Giải các môn học khác

Bình luận