5 phút giải Sinh học 10 Chân trời sáng tạo trang 69
5 phút giải Sinh học 10 Chân trời sáng tạo trang 69. Giúp học sinh nhanh chóng, mất ít thời gian để giải bài. Tiêu chi bài giải: nhanh, ngắn, súc tích, đủ ý. Nhằm tạo ra bài giải tốt nhất. 5 phút giải bài, bằng ngày dài học tập.
BÀI 14 - THỰC HÀNH: MỘT SỐ THÍ NGHIỆM VỀ ENZYME
PHẦN I. HỆ THỐNG CÂU HỎI, BÀI TẬP TRONG SGK
I. CHUẨN BỊ
II. CÁCH TIẾN HÀNH
1. Quan sát để trải nghiệm
STT | Nội dung vấn đề | Câu hỏi giả định |
1 | Cơm, xôi, bánh mỳ,... khi nhai kĩ sẽ có vị ngọt | Khi nhai có phải cơm, xôi, bánh mì,... sẽ bị phân giải thành đường? |
2 | Trong dạ dày không diễn ra quá trình tiêu hóa carbohydrate | Carbohydrate không bị phân hủy bởi dịch vị dạ dày? |
3 | Thời tiết quá nóng làm tăng nguy cơ tử vong do sốc nhiệt | Nhiệt độ cao làm cơ thể bị sốc? |
2. Đề xuất giả thuyết và phương án chứng minh giả thuyết
STT | Nội dung giả thuyết | Phương án kiểm chứng giả thuyết |
1 | Trong nước bọt có chứa enzyme thủy phân tinh bột thành đường | Dùng iot để kiểm tra sự có mặt của tinh bột |
2 | Môi trường axit mạnh làm giảm hoạt tính của enzyme | Dùng các môi trường có pH khác nhau để thử hoạt tính của enzyme |
3 | Nhiệt độ cao làm giảm hoạt tính của enzyme | Dùng các nhiệt độ khác nhau để thử hoạt tính của enzyme. |
3. Thiết kế thí nghiệm
4. Thảo luận dựa trên kết quả thí nghiệm
Học sinh tự làm thí nghiệm kiểm chứng và đưa ra kết luận đúng sai của giả thuyết.
5. Báo cáo kết quả thực hành Viết và trình bày báo cáo theo mẫu:
BÁO CÁO: KẾT QUẢ THỰC HÀNH MỘT SỐ THÍ NGHIỆM VỀ ENZYME
Thứ... ngày ... tháng ... năm...
Nhóm:...
Lớp: ...
Họ và tên thành viên: ...
1. Mục đích thực hiện đề tài.
Chứng minh vai trò của enzyme và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzyme.
2. Mẫu vật, hoá chất.
- Dụng cụ: Ống nghiệm, ống nhỏ giọt, đĩa petri, dao , bếp điện, nồi nhỏ, Cốc đong, tủ lạnh, bông gòn.
- Hoá chất: Các dung dịch hydrogen peroxide (H2O), hydroxide (NaOH) 10%, hydrochloric acid (HCl) 5%, iodine (I) 0,3%, nước bọt pha loãng, tinh bột 1%, nước cất.
- Mẫu vật: Củ khoai tây hoặc khoai lang,...
3. Phương pháp nghiên cứu.
3.1. Quan sát để trải nghiệm
STT | Nội dung vấn đề | Câu hỏi giả định |
1 | Cơm, xôi, bánh mỳ,... khi nhai kĩ sẽ có vị ngọt | Khi nhai có phải cơm, xôi, bánh mì,... sẽ bị phân giải thành đường? |
2 | Trong dạ dày không diễn ra quá trình tiêu hóa carbonhydrat | Carbohydrate không bị phân hủy bởi dịch vị dạ dày? |
3 | Thời tiết quá nóng làm tăng nguy cơ tử vong do sốc nhiệt | Nhiệt độ cao làm cơ thể bị sốc? |
3.2. Đề xuất giả thuyết và phương án chứng minh giả thuyết
STT | Nội dung giả thuyết | Phương án kiểm chứng giả thuyết |
1 | Trong nước bọt có chứa enzyme thủy phân tinh bột thành đường | Dùng iot để kiểm tra sự có mặt của tinh bột |
2 | pH là ảnh hưởng đến hoạt tính của enzyme | Dùng các môi trường có pH khác nhau để thử hoạt tính của enzyme |
3 | Nhiệt độ cao làm giảm hoạt tính của enzyme, khiến enzyme bị biến tính | Dùng các nhiệt độ khác nhau để thử hoạt tính của enzyme. |
3.3. Thiết kế thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết
a. Thí nghiệm kiểm tra hoạt tính thuỷ phân tinh bột của amylase
1. Chuẩn bị hai ống nghiệm đánh số 1 và 2, sau đó cho vào mỗi ống nghiệm 2 dung dịch tinh bột 1%.
2. Thêm các chất vào từng ống nghiệm:
- Ống 1: 3 mL nước cất.
- Ống 2: 3 mL nước bọt pha loãng.
Lắc đều khoảng 2 - 3 phút.
3. Sau 10 - 15 phút, nhỏ 2 - 3 giọt dung dịch iodine 0,3% vào mỗi ống nghiệm.
4. Quan sát sự đổi màu của từng ống nghiệm.
b. Thí nghiệm phân tích ảnh hưởng của độ pH đến hoạt tính của enzyme amylase
1. Chuẩn bị bốn ống nghiệm đánh số từ 1 đến 4. Đưa vào mỗi ống nghiệm 2 mL dung dịch tinh bột 1%.
2. Thêm các chất vào từng ống nghiệm và lắc đều khoảng 2 - 3 phút:
- Ống 1: 2 mL nước cất.
- Ống 2: 2 mL nước bọt pha loãng.
- Ống 3: 2 mL nước bọt pha loãng và 3 - 4 giọt acid HCl 5%.
- Ống 4: 2 mL nước bọt pha loãng và 3 - 4 giọt NaOH 10%.
3. Sau 10 - 15 phút, thêm 2 - 3 giọt dung dịch iodine 0,3% vào mỗi ống nghiệm.
4. Quan sát sự thay đổi màu của từng ống nghiệm.
c. Thí nghiệm phân tích ảnh hưởng của nhiệt độ đến hoạt tính của enzyme catalase
1. Cắt ba lát khoai tây dày khoảng 1 cm và đánh số từ 1 đến 3.
2. Xử lí các lát khoai tây như sau:
- Lát số 1: Để ở điều kiện bình thường (đối chứng).
- Lát số 2: Đặt vào ngăn mát tủ lạnh trong 1 giờ.
- Lát số 3: Đun sôi trong nước cất khoảng 3 - 5 phút, sau đó để nguội.
3. Cho ba lát khoai tây vào đĩa petri và nhỏ từng lát dung dịch hydrogen peroxide lên.
4. Quan sát sự phát sinh sủi bọt khí trên các lát khoai tây.
3.4. Thảo luận dựa trên kết quả thí nghiệm
STT | Nội dung giả thuyết | Đánh giá giả thuyết | Kết luận |
1 | Trong nước bọt có chứa enzyme thủy phân tinh bột thành đường |
| Trong nước bọt có chứa enzyme thủy phân tinh bột → enzyme amylase |
2 | pH là ảnh hưởng đến hoạt tính của enzyme |
|
|
3 | Nhiệt độ cao làm giảm hoạt tính của enzyme, khiến enzyme bị biến tính |
|
|
4. Báo cáo kết quả nghiên cứu:
a. Trình bày và giải thích kết quả thí nghiệm kiểm tra hoạt tính thuỷ phân tinh bột của amylase.
b. Trình bày và giải thích kết quả thí nghiệm về ảnh hưởng của độ pH đến hoạt tính của enzyme amylase.
c. Trình bày và giải thích kết quả thí nghiệm về ảnh hưởng của nhiệt độ đến hoạt tính của enzyme catalase.
5. Kết luận và kiến nghị.
- Kết luận:
- Enzyme là chất xúc tác các phản ứng trong tế bào.
- Hoạt tính của enzyme bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như pH, nhiệt độ.
- Kiến nghị: Có thể tiến hành thí nghiệm thêm một số yếu tố có thể ảnh hưởng đến hoạt tính của enzyme như: nồng độ cơ chất, chất ức chế, chất hoạt hóa, nồng độ enzyme.
PHẦN II. 5 PHÚT TRẢ LỜI CÂU HỎI, BÀI TẬP TRONG SGK
I. CHUẨN BỊ
II. CÁCH TIẾN HÀNH
2. Đề xuất giả thuyết và phương án chứng minh giả thuyết
STT | Nội dung giả thuyết | Phương án kiểm chứng giả thuyết |
1 | Trong nước bọt có chứa enzyme thủy phân tinh bột thành đường | Dùng iot để kiểm tra sự có mặt của tinh bột |
2 | Môi trường axit mạnh làm giảm hoạt tính của enzyme | Dùng các môi trường có pH khác nhau để thử hoạt tính của enzyme |
3 | Nhiệt độ cao làm giảm hoạt tính của enzyme | Dùng các nhiệt độ khác nhau để thử hoạt tính của enzyme. |
3. Thiết kế thí nghiệm
4. Thảo luận dựa trên kết quả thí nghiệm
Học sinh tự làm thí nghiệm kiểm chứng và đưa ra kết luận đúng sai của giả thuyết.
5. Báo cáo kết quả thực hành Viết và trình bày báo cáo theo mẫu:
BÁO CÁO: KẾT QUẢ THỰC HÀNH MỘT SỐ THÍ NGHIỆM VỀ ENZYME
Thứ... ngày ... tháng ... năm...
Nhóm:...
Lớp: ...
Họ và tên thành viên: ...
1. Mục đích thực hiện đề tài.
Chứng minh vai trò của enzyme và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của enzyme.
2. Mẫu vật, hoá chất.
- Dụng cụ: Ống nghiệm, ống nhỏ giọt, đĩa petri, dao , bếp điện, nồi nhỏ, Cốc đong, tủ lạnh, bông gòn.
- Hoá chất: Các dung dịch hydrogen peroxide (H2O), hydroxide (NaOH) 10%, hydrochloric acid (HCl) 5%, iodine (I) 0,3%, nước bọt pha loãng, tinh bột 1%, nước cất.
- Mẫu vật: Củ khoai tây hoặc khoai lang,...
3. Phương pháp nghiên cứu.
3.1. Quan sát để trải nghiệm
STT | Nội dung vấn đề | Câu hỏi giả định |
1 | Cơm, xôi, bánh mỳ,... khi nhai kĩ sẽ có vị ngọt | Khi nhai có phải cơm, xôi, bánh mì,... sẽ bị phân giải thành đường? |
2 | Trong dạ dày không diễn ra quá trình tiêu hóa carbonhydrat | Carbohydrate không bị phân hủy bởi dịch vị dạ dày? |
3 | Thời tiết quá nóng làm tăng nguy cơ tử vong do sốc nhiệt | Nhiệt độ cao làm cơ thể bị sốc? |
3.2. Đề xuất giả thuyết và phương án chứng minh giả thuyết
STT | Nội dung giả thuyết | Phương án kiểm chứng giả thuyết |
1 | Trong nước bọt có chứa enzyme thủy phân tinh bột thành đường | Dùng iot để kiểm tra sự có mặt của tinh bột |
2 | pH là ảnh hưởng đến hoạt tính của enzyme | Dùng các môi trường có pH khác nhau để thử hoạt tính của enzyme |
3 | Nhiệt độ cao làm giảm hoạt tính của enzyme, khiến enzyme bị biến tính | Dùng các nhiệt độ khác nhau để thử hoạt tính của enzyme. |
3.3. Thiết kế thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết
a. Thí nghiệm kiểm tra hoạt tính thuỷ phân tinh bột của amylase
1. Chuẩn bị hai ống nghiệm đánh số 1 và 2, sau đó cho vào mỗi ống nghiệm 2 dung dịch tinh bột 1%.
2. Thêm các chất vào từng ống nghiệm:
- Ống 1: 3 mL nước cất.
- Ống 2: 3 mL nước bọt pha loãng.
Lắc đều khoảng 2 - 3 phút.
3. Sau 10 - 15 phút, nhỏ 2 - 3 giọt dung dịch iodine 0,3% vào mỗi ống nghiệm.
4. Quan sát sự đổi màu của từng ống nghiệm.
b. Thí nghiệm phân tích ảnh hưởng của độ pH đến hoạt tính của enzyme amylase
1. Chuẩn bị bốn ống nghiệm đánh số từ 1 đến 4. Đưa vào mỗi ống nghiệm 2 mL dung dịch tinh bột 1%.
2. Thêm các chất vào từng ống nghiệm và lắc đều khoảng 2 - 3 phút:
- Ống 1: 2 mL nước cất.
- Ống 2: 2 mL nước bọt pha loãng.
- Ống 3: 2 mL nước bọt pha loãng và 3 - 4 giọt acid HCl 5%.
- Ống 4: 2 mL nước bọt pha loãng và 3 - 4 giọt NaOH 10%.
3. Sau 10 - 15 phút, thêm 2 - 3 giọt dung dịch iodine 0,3% vào mỗi ống nghiệm.
4. Quan sát sự thay đổi màu của từng ống nghiệm.
c. Thí nghiệm phân tích ảnh hưởng của nhiệt độ đến hoạt tính của enzyme catalase
1. Cắt ba lát khoai tây dày khoảng 1 cm và đánh số từ 1 đến 3.
2. Xử lí các lát khoai tây như sau:
- Lát số 1: Để ở điều kiện bình thường (đối chứng).
- Lát số 2: Đặt vào ngăn mát tủ lạnh trong 1 giờ.
- Lát số 3: Đun sôi trong nước cất khoảng 3 - 5 phút, sau đó để nguội.
3. Cho ba lát khoai tây vào đĩa petri và nhỏ từng lát dung dịch hydrogen peroxide lên.
4. Quan sát sự phát sinh sủi bọt khí trên các lát khoai tây.
3.4. Thảo luận dựa trên kết quả thí nghiệm
STT | Nội dung giả thuyết | Đánh giá giả thuyết | Kết luận |
1 | Trong nước bọt có chứa enzyme thủy phân tinh bột thành đường |
| Trong nước bọt có chứa enzyme thủy phân tinh bột → enzyme amylase |
2 | pH là ảnh hưởng đến hoạt tính của enzyme |
|
|
3 | Nhiệt độ cao làm giảm hoạt tính của enzyme, khiến enzyme bị biến tính |
|
|
4. Báo cáo kết quả nghiên cứu:
a) Kết quả:
- Ống 1: Dung dịch chuyển màu xanh tím đặc trưng → Có phản ứng của tinh bột.
- Ống 2: Dung dịch không đổi màu xanh tím đặc trưng → Không có phản ứng của tinh bột.
* Giải thích: Nước bọt chứa enzyme amylase, thực hiện phản ứng thủy phân tinh bột.
b)
- Kết quả:
+ Ống 1: Dung dịch chuyển màu xanh tím đặc trưng → Có phản ứng của tinh bột.
+ Ống 2: Dung dịch không đổi màu xanh tím đặc trưng → Không có phản ứng của tinh bột.
+ Ống 3 và 4: Cả hai đều chuyển màu xanh tím đặc trưng → Có phản ứng của tinh bột.
- Giải thích: Enzyme amylase hoạt động tối ưu ở pH trung tính và giảm hoạt tính ở pH quá thấp hoặc quá cao.
c)
* Kết quả:
- Lát khoai tây sống: Sủi nhiều bọt trắng → Chứa nhiều enzyme catalase.
- Lát khoai tây ngâm lạnh: Sủi ít bọt trắng → Hoạt tính catalase giảm trong điều kiện nhiệt độ thấp.
- Lát khoai tây chín: Không có bọt → Enzyme catalase bị phá hủy do nhiệt độ cao.
* Giải thích: Lát khoai tây sống chứa enzyme catalase, trong khi lát khoai tây chín enzyme này đã bị biến tính và bất hoạt do nấu ở nhiệt độ cao, và hoạt tính catalase giảm dần ở nhiệt độ thấp.
5. Kết luận và kiến nghị.
- Kết luận:
- Enzyme là chất xúc tác các phản ứng trong tế bào.
- Hoạt tính của enzyme bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như pH, nhiệt độ.
- Kiến nghị: Có thể tiến hành thí nghiệm thêm một số yếu tố có thể ảnh hưởng đến hoạt tính của enzyme như: nồng độ cơ chất, chất ức chế, chất hoạt hóa, nồng độ enzyme.
Nội dung quan tâm khác
Thêm kiến thức môn học
giải 5 phút Sinh học 10 Chân trời sáng tạo, giải Sinh học 10 Chân trời sáng tạo trang 69, giải Sinh học 10 CTST trang 69
Bình luận