Câu hỏi tự luận mức độ nhận biết Toán 9 kntt bài 3: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

1. NHẬN BIẾT (3 CÂU)

Câu 1: Em hãy nêu các bước giải một bài toán bằng cách lập hệ phương trình.

Câu 2: Tìm hai số tự nhiên có tổng bằng 500, biết rằng nếu lấy số lớn chia cho số nhỏ thì được thương là 3 và số dư là 20.

Câu 3: Tìm số tự nhiên có hai chữ số, biết rằng tổng của hai chữ số đó bằng 10, và nếu viết hai chữ số đó theo thứ tự ngược lại thì được một số lớn hơn số ban đầu 18 đơn vị.


Câu 1: 

Các bước giải một bài toán bằng cách lập hệ phương trình:

Bước 1. Lập hệ phương trình:

  •  Chọn ẩn số (thường chọn hai ẩn số) và đặt điều kiện thích hợp cho các ẩn số;
  •  Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết;

Bước 2. Giải hệ phương trình.

Bước 3. Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm tìm được của hệ phương trình, nghiệm nào thỏa mãn, nghiệm nào không thỏa mãn điều kiện của ẩn, rồi kết luận.

Câu 2: 

Gọi hai số cần tìm là x và y, trong đó x < y. Số dư trong phép chia y cho x là  20 nên x  > 20. Vậy điều kiện của hai ẩn x, y Tech12h và 20 < x < y

Tổng hai số bằng 500 nên ta có phương trình x + y = 500 

Khi chia y cho x ta được thương là 3, dư 20 nên ta có phương trình: y = 3x + 20 

Do đó, ta có hệ phương trình: Tech12h

Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế, ta được x = 120; y = 380. 

Do thỏa mãn điều kiện nên hai số càn tìm là 120 và 380.

Câu 3: 

Gọi số cần tìm là n = 10a + b, trong đó a là chữ số hàng chục và b là chữ số hàng đơn vị.

Ta có điều kiện: 

  • Tổng của hai chữ số là 10, tức là: a + b = 10 
  • Nếu viết hai chữ số theo thứ tự ngược lại thì số mưới là 10b + a, và theo bài toán, ta có: 10b + a = n + 18, tức là 10b + a = (10a +b) + 18 

Ta có hệ phương trình: 

Tech12h

 Giải hệ phương trình trình bằng phương pháp thế, ta được a = 4; b = 6 

Vậy số cần tìm là n = 10a + b = 10.4 + 6 = 46


Bình luận

Giải bài tập những môn khác