Giải toán VNEN 8 bài 4: Luyện tập

Người đăng: Hà Tâm - Ngày: 13/01/2019

Giải bài 4: Luyện tập- Sách VNEN toán 8 tập 2 trang 16. Phần dưới sẽ hướng dẫn trả lời và giải đáp các câu hỏi trong bài học. Cách làm chi tiết, dễ hiểu, Hi vọng các em học sinh nắm tốt kiến thức bài học.

B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

I.ÔN TẬP

Câu 1: Trang 16 sách VNEN 8 tập 2

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng, mệnh đề nào sai?

1. Phương trình bậc nhất một ẩn x có dạng ax + b = 0 (a,b $\epsilon $ R cho trước).

2. Phương trình bậc nhất một ẩn luôn có nghiệm duy nhất.

3. Phương trình có nghiệm duy nhất luôn là phương trình bậc nhất một ẩn.

4. Hai phương trình 15x - 10 = 5x + 6 và 10x = 16 là hai phương trình tương đương.

Câu 2: Trang 16 sách VNEN 8 tập 2

Chọn câu trả lời đúng: 

1.Tập nghiệm của phương trình (2x + 1)(x - 3) = 0 là:

A. $\left \{ \frac{- 1}{2} \right \}$ ;                   B: $\left \{ 3 \right \}$ ;                C: $\left \{ \frac{- 1}{2}; 3 \right \}$ ;                D: $\left \{ - 1; 3 \right \}$.

2.Tập nghiệm của phương trình x(x + 1) = 2(x + 1) là

A: $\left \{ 2 \right \}$ ;                                   B:  $\left \{ 0; - 1 \right \}$ ;               C:  $\left \{ 2; - 1 \right \}$ ;                             D: $\oslash $

Câu 3: Trang 17 sách VNEN 8 tập 2

Ghép mỗi phương trình với điều kiện xác định tương ứng:

II. BÀI TẬP LUYỆN TẬP

Câu 1: Trang 17 sách VNEN 8 tập 2

Hãy chỉ ra phương trình bậc nhất trong các phương trình sau:

a)1 + x = 0 ;                      b) x + $x^{2}$ = 0 ;                    c) 1 - 2t = 0 ; 

d) 3y = 0 ;                         e) 0x - 3 = 0.

Câu 2: Trang 17 sách VNEN 8 tập 2

Giải các phương trình:

a) 4x - 20 = 0 ;                                      b) 2x + x + 12 = 0 ;

c) x - 5 = 3 - x ;                                    d) 7 - 3x = 9 - x.

Câu 3: Trang 17 sách VNEN 8 tập 2

Giải các phương trình:

a) 7 + 2x = 22 - 3x ;                                                             b) 8x - 3 = 5x + 12; 

c) x - 12 + 4x = 25 + 2x - 1 ;                                                d) x + 2x + 3x - 19 = 3x + 5 ;

e) 7 - (2x + 4) = - (x + 4) ;                                                    f) (x - 1) - (2x - 1 ) = 9 - x.

Câu 4: Trang 17 sách VNEN 8 tập 2 

Giải các phương trình:

a) (3x - 2)(4x + 5) = 0 ;                                                            b) (2,3x - 6,9)(0,1x + 2) = 0 ;

c) (4x + 2 )($x^{2}$ + 1) = 0 ;                                                         d) (2x + 7)(x - 5)(5x + 1) = 0.

Câu 5: Trang 17 sách VNEN 8 tập 2

Bằng cách phân tích vế trái thành nhân tử, giải các phương trình sau:

a) 2x(x - 3) + 5(x - 3) = 0 ;                                              b) ($x^{2}$ - 4) + (x - 2)(3 - 2x) = 0 ; 

c) $x^{3}$ - 3$x^{2}$ + 3x - 1 =  0 ;                                               d) x(2x - 7) - 4x + 14 = 0 ;

e) $(2x - 5)^{2}$ - $(x + 2)^{2}$ = 0 ;                                       f) $x^{2}$ - x  - (3x - 3) = 0.

Câu 6: Trang 17 sách VNEN 8 tập 2

Giải các phương trình: 

a) $\frac{2x - 5}{x + 5}$= 3 ;                                                             b) $\frac{x^{2} - 6}{x}$ = x + $\frac{3}{2}$ ;

c) $\frac{(x^{2} + 2x) - (3x + 6)}{x - 3}$ = 0 ;                                            d) $\frac{5}{3x + 2}$ = 2x - 1.

Câu 7: Trang 18 sách VNEN 8 tập 2

Giải các phương trình:

a) $\frac{2x - 1}{x - 1}$ + 1= $\frac{1}{x - 1}$ ;                                                       b) $\frac{5x}{2x + 2}$ + 1 = - $\frac{6}{x+ 1}$ ;

c) x + $\frac{1}{x}$ = $x^{2}$ + $\frac{1}{x^{2}}$ ;                                                      d) $\frac{x + 3}{x+ 1}$ + $\frac{x - 2}{x}$ = 2.

D.E. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG và TÌM TÒI, MỞ RỘNG

Câu 1: Trang 18 sách VNEN 8 tập 2

Một xe máy khởi hành từ Hà Nội đi Hải Phòng với vận tốc trung bình 35km/h. Sau đó 1 giờ, một ô tô cũng khởi hành từ Hà Nội đi Hải Phòng, cùng đường với xe máy với vận tốc trung bình 55km/h. Hãy viết phương trình biểu thị việc ô tô gặp xe máy sau x giờ, kể từ khi ô tô khởi hành

Câu 2: Trang 18 sách VNEN 8 tập 2

Bác An gửi vào quỹ tiết kiệm x nghìn đồng với lãi suất mỗi tháng là r% (r là một số dương cho trước) và lãi tháng này được tính gộp vào vốn cho tháng sau.

a) Hãy viết biểu thức biểu thị:

    + Số tiền lãi sau tháng thứ nhất; 

    + Số tiền (cả gốc lẫn lãi) có được sau tháng thứ nhất; 

    + Tổng số tiền lãi có được sau tháng thứ hai.

b) Nếu lãi suất là 0,5% mỗi tháng và sau hai tháng tổng số tiền cả gốc lẫn lãi là 20 200 500 đồng thì lúc đầu bác An đã gửi bao nhiêu tiền tiết kiệm?


Từ khóa tìm kiếm google:

giải bài 4 luyện tập , luyện tập trang 16 vnen toán 8, bài 4 sách vnen toán 8 tập 2, giải sách vnen toán 8 tập 2 chi tiết dễ hiểu.

Một số bài khác

Giải các môn học khác

Bình luận