Đề số 2: Đề kiểm tra khoa học tự nhiên 8 Kết nối bài 3 Mol và tỉ khối chất khí
ĐỀ 2
I. Phần trắc nghiệm (4 điểm)
(Chọn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất.)
Câu 1: Muốn thu khí NH3 vào bình thì có thể thu bằng cách nào sau đây?
- A. Để bình đứng
- B. Đặt bình úp ngược
- C. Lúc đầu úp ngược bình, khi gần đầy thì để bình đứng lên
- D. Một trong ba cách trên
Câu 2: Thể tích của hỗn hợp khí X gồm 0,5 mol CO2 và 0,2 mol O2 ở điều kiện tiêu chuẩn là
- A. 15,68 lít
- B. 16,8 lít
- C. 11,2 lít
- D. 4,48 lít
Câu 3: Cho CO2, H2O, N2, H2, SO2, N2O, CH4, NH3. Khí có thể thu được khi để đứng bình là
- A. CO2, CH4, NH3
- B. CO2, H2O, CH4, NH3
- C. CO2, SO2, N2O
- D. N2, H2, SO2, N2O, CH4, NH3
Câu 4: Thể tích của hỗn hợp khí X gồm: 0,1 mol CO2; 0,2 mol H2 và 0,7 mol O2 ở đktc là
- A. 15,68 lít
- B. 3,36 lít
- C. 22,4 lít
- D. 6,72 lít
II. Phần tự luận (6 điểm)
Câu 1:
- Tỷ khối của chất khí là gì? Tỷ khối dùng để làm gì?
- Nêu công thức tính tỉ khối của chất khí A đối với chất khí B
- Nêu công thức tính tỉ khối của chất khí A đối với không khí.
Câu 2: Một lượng chất sau đây tương đương bao nhiêu mol nguyên tử hoặc mol phân tử?
1,2044.1022 phân tử H2O.
3,011.1023 nguyên tử Zn.
GỢI Ý ĐÁP ÁN:
Trắc nghiệm: (Mỗi câu đúng tương ứng với 1 điểm)
Câu hỏi | Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 |
Đáp án | B | A | C | C |
Tự luận:
Câu 1:
-Tỷ khối của khí A đối với khí B là tỉ lệ khối lượng mol giữa khí A và khí B. Tỷ khôi dùng để xác định khí A nặng hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần.
- Công thức tính tỉ khối của khí A đối với khí B: $d_{A/B}=\frac{M_{A}}{M_{B}}$
- Công thức tính tỉ khối của khí A đối với không khí : $d_{A/KK}=\frac{M_{A}}{M_{KK}}$
Câu 2:
- Số mol phân tử trong $1,2044.10^{22}$ phân tử H2O là:
n=$\frac{1,2044.10^{22}}{6,022.10^{23}}$= 0,02 (mol).
- Số mol nguyên tử trong 3,011.1023 nguyên tử Zn là:
n=$\frac{3,011.10^{23}}{6,022.10^{23}}$= 0,5 (mol).
Bình luận