Soạn giáo án KHTN 7 cánh diều Bài tập chủ đề 9, 10, 11, 12
Soạn chi tiết đầy đủ giáo án khoa học tự nhiên 7 Bài tập chủ đề 9, 10, 11, 12 sách cánh diều . Giáo án soạn chuẩn theo Công văn 5512 để các thầy cô tham khảo lên kế hoạch bài dạy tốt. Tài liệu có file tải về và chỉnh sửa được. Hi vọng, mẫu giáo án này mang đến sự hữu ích và tham khảo cần thiết. Mời thầy cô tham khảo
BÀI TẬP CHỦ ĐỀ 9, 10, 11, 12
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
l Tổng hợp kiến thức về cảm ứng ở sinh vật.
l Nêu và chứng minh được vai trò của tập tính đối với động vật
l Nêu được mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển ở sinh vật
l Phân biệt được hoa đơn tính với hoa lưỡng tính
2. Năng lực
- Năng lực chung:
l Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ của bản thân.
l Giao tiếp và hợp tác: Tập hợp nhóm theo đúng yêu cầu, nhanh và đảm bảo trật tự.
l Giải quyết vân đề và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng nhận biết những ứng dụng bài học vào thực tiễn vào thực tiễn.
- Năng lực riêng:
l Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên: Tổng hợp kiến thức về cảm ứng ở sinh vật. Nêu và chứng minh được vai trò của tập tính đối với động vật. Nêu được mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển ở sinh vật. Phân biệt được hoa đơn tính với hoa lưỡng tính
· Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ khtn:Lấy được ví dụ minh hoạ về ứng dụng của hiểu biết về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật vào thực tiễn..
· Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Nêu được ưu và nhược điểm của phương pháp nhân giống bằng sinh sản hữu tính và sinh sản vô tính trong trồng trọt.
3. Phẩm chất
· Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân
· Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
· Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
- Máy chiếu, laptop, hình ảnh, video: thụ phấn, thụ tinh, cách yếu tố tham gia thụ phấn.
- Hệ thống câu hỏi và phiếu học tập.
2. Đối với HS: SGK, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Tổng hợp kiến thức
a) Mục tiêu: Tổng hợp kiến thức cảm ứng ở sinh vật, các hoạt động sống của cơ thể.
b) Nội dung: HS thảo luận nhóm, tổng hợp kiến thức các chủ đề thành sơ đồ .
c) Sản phẩm: Sơ đồ tổng hợp kiến thức cảm ứng ở sinh vật, các hoạt động sống của cơ thể.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoàn thành câu hỏi 1 và 8 sgk trang 165. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức. - HS thảo luận nhóm suy nghĩ trả lời câu hỏi và trình bày vào bảng nhóm. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu hoặc lên bảng trình bày. - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV đưa ra đáp án chính xác. - GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm, thái độ làm việc. |
Đáp án câu hỏi 1: Đáp án câu hỏi 8: |
Hoạt động 1: Luyện tập
b) Mục tiêu: HS ôn lại kiến thức đã học ở các chủ đề thông qua làm một số bài tập luyện tập
b) Nội dung: HS thảo luận nhóm, cá nhân trả lời các câu hỏi trong sgk
c) Sản phẩm: Đáp án các câu hỏi trong sgk.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoàn thành câu hỏi 2, 3 sgk trang 165.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi 4, 5, 6, 7 sgk trang 165. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức. - HS thảo luận nhóm suy nghĩ trả lời câu hỏi và trình bày vào bảng nhóm. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu hoặc lên bảng trình bày. - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV đưa ra đáp án chính xác. - GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm, thái độ làm việc. |
Đáp án câu hỏi 2: - Tập tính của động vật có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ cơ thể và phát triển nòi giống. - Ví dụ: + Tập tính giăng tơ của nhện là để bắt mồi, bảo vệ cơ thể. + Chim làm tổ đẻ trứng để phát triển nòi giống. - Một số ứng dụng hiểu biết về tập tính trong thực tiễn: + Dạy chó, chim ưng săn mồi (săn bắn). + Dạy hổ, voi, khỉ làm xiếc, dạy cá heo lao qua vòng trên mặt nước (giải trí). + Làm bù nhìn để ở ruộng mương đuổi chim chóc phá hoại mùa màng (bảo vệ mùa màng). Đáp án câu hỏi 3: - Mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển ở sinh vật: Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật có mối quan hệ mật thiết với nhau, nối tiếp và xen kẽ nhau. Sinh trưởng là cơ sở cho phát triển. Phát triển thúc đẩy sinh trưởng và làm xuất hiện hình thái mới. - Ví dụ minh họa mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển ở sinh vật: Hạt nảy mầm lớn lên thành cây mầm, cây mầm lớn lên thành cây con, cây con đạt được mức độ sinh trưởng nhất định thì ra nụ, nụ lớn lên hình thành hoa và kết quả. Đáp án câu hỏi 4: Ứng dụng hiểu biết về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật vào thực tiễn: - Đối với thực vật: + Đưa ra các biện pháp kĩ thuật chăm sóc phù hợp, xác định thời điểm thu hoạch,… Ví dụ: Cung cấp nhiều nước, phân đạm cho cây lúa vào giai đoạn lúa đẻ nhánh và giảm nước, không bón phân đạm vào giai đoạn lúa chín. + Điều khiển điều kiện môi trường như ánh sáng, nhiệt độ, nước nhằm kích thích ra hoa sớm, tăng hiệu suất tạo quả. Ví dụ: Chiếu sáng trên 16 giờ cho hoa lay ơn ra hoa đẹp và to hơn và bền hơn. + Trồng cây đúng mùa vụ, luân canh. Ví dụ: Trồng bắp cải vào mùa đông,… + Sử dụng các chất kích thích làm cho cây ra rễ, tăng chiều cao, rút ngắn thời gian sinh trưởng, tăng năng suất,… Ví dụ: Sử dụng vitamin B1 để làm cây ra rễ nhanh,… - Đối với động vật: + Điều hòa sinh trưởng và phát triển ở vật nuôi bằng cách sử dụng các loại vitamin, khoáng chất kích thích sự trao đổi, thích đẩy sinh trưởng, phát triển của vật nuôi. Ví dụ: Bổ sung vitamin A, C, D, E,… cho lợn, trâu, bò. + Điều khiển yếu tố môi trường để làm thay đổi tốc độ sinh trưởng và phát triển của vật nuôi. Ví dụ: Cải tạo chuồng trại đủ ánh sáng, ấm vào mùa đông, mát vào mùa hè để đảm bảo sự sinh trưởng và phát triển của vật nuôi. - Dựa vào hiểu biết về chu kì sinh trưởng và phát triển của các loài sâu để có biện pháp tiêu diệt sâu hại cây trồng hiệu quả. Ví dụ: diệt sâu bướm hại mùa màng Đáp án câu hỏi 5: - Hoa trên là hoa lưỡng tính vì có đủ cả nhị và nhụy trên cùng một hoa. - Tác nhân thụ phấn cho hoa là nhờ côn trùng (ong). - Hình thức thụ phấn của hoa là thụ phấn chéo nếu 2 hoa này ở 2 cây khác nhau hoặc là hình thức tự thụ phấn nếu 2 hoa này ở cùng 1 cây. Đáp án câu hỏi 6: a. Sinh sản vô tính - Ưu điểm: + Cá thể sống độc lập, đơn lẻ vẫn có thể tạo ra con cháu. Vì vậy, có lợi trong trường hợp mật độ quần thể thấp. + Tạo ra các cá thể thích nghi tốt với môi trường sống ổn định, ít biến động, nhờ vậy quần thể phát triển nhanh. + Tạo ra các cá thể mới giống nhau và giống cá thể mẹ về các đặc điểm di truyền nên giữ được năng suất và phẩm chất ổn định. + Tạo ra số lượng lớn con cháu giống nhau trong một thời gian ngắn. + Cho phép tăng hiệu suất sinh sản vì không phải tiêu tốn năng lượng cho việc tạo giao tử và thụ tinh. - Nhược điểm: + Tạo ra thế hệ con cháu giống nhau về mặt di truyền vì vậy khi điều kiện sống thay đổi, có thể dẫn đến hàng loạt cá thể bị chết. b. Sinh sản hữu tính: - Ưu điểm: Tạo ra các cá thể mới rất đa dạng về các đặc điểm di truyền, vì vậy sinh vật có thể thích nghi và phát triển trong điều kiện sống thay đổi. - Nhược điểm: Không có lợi trong trường hợp mật độ quần thể thấp. Đáp án câu hỏi 7: - Sơ đồ dạng chữ thể hiện các giai đoạn sinh sản hữu tính ở động vật có xương sống: Giai đoạn hình thành tinh trùng và trứng → Giai đoạn thụ tinh → Giai đoạn phát triển phôi hình thành cơ thể mới. - Ví dụ: + Động vật đẻ trứng: Chim bồ câu trống và chim bồ câu mái giao phối với nhau. Tinh trùng chim trống kết hợp với trứng ở chim mái tạo thành hợp tử trong trứng chim được đẻ ra. Khi được ấp đủ nhiệt độ trong thời gian nhất định, hợp tử sẽ phát triển thành phôi rồi phôi phân hóa phát triển thành con non. Con non sau đó sẽ phá vỡ vỏ trứng chui ra ngoài. + Động vật đẻ con: Ở chó, tinh trùng con đực kết hợp với trứng con cái trong quá trình giao phối sẽ tạo thành hợp tử. Trong tử cung của con mẹ, hợp tử phát triển thành phôi rồi phân hóa tạo nên cơ thể con non. Con non khi đã phát triển đầy đủ sẽ được con mẹ sinh ra. |
Xem đầy đủ các khác trong bộ: => Giáo án KHTN 7 cánh diều
Tải giáo án:
Nâng cấp lên tài khoản VIP để tải tài liệu và dùng thêm được nhiều tiện ích khác