B Neighbors Unit 9: At home and away - Tiếng Anh 7 trang 92 - Tech12h

B Neighbors Unit 9: At home and away

Người đăng: Hoài Anh - Ngày: 18/01/2018

  • 1. Listen. Then practice with a partner:

Phần B sẽ giúp bạn học vận dụng và ôn tập các từ vựng và cấu trúc đã học ở phần A, củng cố về thì quá khứ đơn và cách viết một đoạn văn ngắn theo trình tự thời gian. Bài viết sau là gợi ý giải bài tập trong sách giáo khoa.

B - Neighbors - Unit 9: At home and away

B – Neighbors

1. Listen. Then practice with a partner (Nghe. Sau đó thực hành với bạn cùng học)

Dịch bài:

  • Lan: Hoa. tóc bạn trông khác quá. Nó ngắn hơn.
  • Hoa: Bạn có thích nó không?
  • Lan: Mình thích. Chú của bạn đã cắt tóc cho bạn phải không?
  • Hoa: Không phải. Chú mình không cắt mà là cô mình đấy. Cô ấy lả thợ uốn tóc đấy.
  • Lan: Và áo đầm này đẹp quá! Bạn mua nó ở đâu đấy?
  • Hoa: Mình không mua. Người láng giềng của mình, bà Mai, đã mua vải và may áo cho mình đấy.
  • Lan: Bà ấy khéo tay ghê!
  • Hoa: Đấy là nghề của bà ấy mà! Bà ấy là thợ may đấy.
  • Lan: Đó là người láng giềng tốt thật!

Now answer (Bây giờ trả lời)

  • a) What does Hoa’s aunt do? (Dì của Hoa làm nghề gì vậy?)
    => Hoa's aunt is a hairdresser. (dì ấy là một thợ cắt tóc.)
  • b) What does Mrs. Mai do? (Bà Mai làm nghề gì?)
    => Mrs. Mai is a dressmaker. (Bà Mai là thợ may.)

2. Answer (Trả lời)

Giải:

  • a) Did Hoa buy the dress? (Ho đã mua chiếc váy à?)
  • => No, she didn’t. (Không, cô ấy không mua.)
  • b) Did her aunt make Hoa’s dress? (Dì của Hoa may váy cho Hoa à?)
  • => No, she didn't. (Không.)
  • c) Did her aunt cut Hoa’s hair? (Dì của Hoa cắt tóc cho Hoa à?)
  • => Yes, she did. (Đúng vậy.)

3. Read. Then answer. (Đọc. Sau đó trả lời) 

Dịch:

Hoa quan sát bà Mai may áo đầm cho mình. Cô nghĩ may vá thật là một sởthích có ích. Cô quyết định học may.                                                                             

Hoa mua một ít vải. Cô học cách sử dụng máy may và may một gối dựa cho cái ghế bành của minh. Cái gối màu xanh và trắng.      

Sau đó. Hoa may cái váy. Nó màu xanh lá cây có hoa trắng. Nó trông rất xinh. Hoa mặc thử váy nhưng không vừa. Cái váy quá rộng. Người láng giềng của Hoa giúp Hoa và sau đó thì nó rất vừa vặn. Giờ đây Hoa có một sở thích mới rất có ích. Cô mặc những gi do cô may lấy.        

Answer the questions. (Trả lời các câu hỏi.)

Giải:

  • What did Hoa learn to use? (Hoa học cách sử dụng những gì?)
  • => Hoa learned to use a sewing machine. (Hoa học cách sử dụng một máy may.)
  • What did she make first? (Cô ấy đã làm gì trước tiên?)
  • => First, she made a cushion for her aimchair. (Trước tiên, cô ấy đã làm một cái nệm cho ghế.)
  • What color was it? (Nó màu gì?)
  • => It was blue and white. (Nó màu xanh và trắng.)
  • What did she make next? (Cô ấy đã làm gì tiếp theo?)
  • => Next, she made herself a skirt. (Tiếp theo, cô ấy làm cho mình một chiếc váy.)
  • What color was it? (Nó màu gì?)
  • => It was green with white flowers on it. (Nó màu xanh lá cây với hoa trắng trên đó.)
  • How did it look? (Nó trông như thế nào?)
  • => It looked very beautiful. (Nó trông rất đẹp.)
  • What was the problem? (Có vấn đề gì thế?)
  • => It was too big so it didn’t fit her. (Nó quá lớn nên nó không vừa với cô ấy.)
  • Who helped her? (Ai đã giúp cô ấy?)
  • => Her neighbor helped her. (Hàng xóm của cô đã giúp cô.)
  • How did it fit finally? (Cuối cùng thì nó vừa với cô ấy như thế nào?)
  • => Finally, it fitted her very well. (Cuối cùng, nó rất vừa với cô ấy.)

4. Write. Put the verbs in brakcts in the simple past tense. (Viết. Viết động từ trong ngoặc ở thì qua khứ đơn)

Giải:

  • Hoa watched her neighbor make her dress. (Hoa nhìn người hàng xóm của cô may váy cho cô ấy.)
  • First, she bought some material. (Trước tiên, cô ấy đã mua một số vật liệu.)
  • Then, she cut the dress out. (Sau đó, cô ấy cắt chiếc váy ra.)
  • Next, she used a sewing-machine to sew the dress. (Tiếp theo, cô dùng máy may để may váy.)
  • Hoa decided that sewing was a useful hobby. (Hoa cho rằng may là một sở thích hữu ích.)
  • She made a cushion and a dress. The cushion was fine, but the dress wasn’t. (Cô ấy làm một cái nệm và một bộ váy. Cái nệm thì ổn, nhưng bộ váy thì không.)
  • Then, her neighbor helped her, so finally it fitted her. (Sau đó, người hàng xóm của cô giúp cô, vì vậy cuối cùng nó đã vừa với cô ấy.)


ta79

Một số bài khác

Bình luận