Tắt QC

Trắc nghiệm Hóa học 7 chân trời sáng tạo học kì I

Bài có đáp án. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm hóa học 7 kì 1. Học sinh luyện tập bằng cách chọn đáp án của mình trong từng câu hỏi. Dưới cùng của bài trắc nghiệm, có phần xem kết quả để biết bài làm của mình. Kéo xuống dưới để bắt đầu.

NỘI DUNG TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Kí hiệu hóa học của nguyên tố chlorine là

  • A. Cl.
  • B. cL.
  • C. CL.
  • D. cl.

Câu 2: Nguyên tố vàng (gold) có tên Latin là aurum có kí hiệu hóa học là

  • A. G.
  • B. Go.
  • C. Au.
  • D. aU.

Câu 3: Đá vôi có thành phần chính là calcium carbonate. Phân tử calcium carbonate gồm một nguyên tử calcium, một nguyên tử carbon và hai nguyên tử oxygen. Khối lượng phân tử calcium carbonate là (biết khối lượng nguyên tử của các nguyên tố: Ca = 40 amu, C = 12 amu, O = 16 amu)

  • A. 68 amu.
  • B. 84 amu.
  • C. 100 amu.
  • D. 133 amu.

Câu 4: Cho các chất dưới đây:

(1) Khí ammonia tạo nên từ N và H.

(2) Phosphorus đỏ tạo nên từ P.

(3) Hydrochloric acid tạo nên từ H và Cl.

(4) Glucose tạo nên từ C, H và O.

(5) Kim loại sodium tạo nên từ Na.

Trong số các chất trên, có bao nhiêu đơn chất?

  • A. 5.
  • B. 4.
  • C. 3.
  • D. 2.

Câu 5: Phân tử methane gồm một nguyên tử carbon liên kết với 4 nguyên tử hydrogen. Công thức hóa học của phân tử methane là

  • A. C4H.
  • B. C2H2.
  • C. C4H.
  • D. CH4.

Câu 6: Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là

  • A. electron, proton và negatron.
  • B. electron, proton và neutron.
  • C. neutron và electron.
  • D. proton và neutron.

Câu 7: Phân tử nước gồm một nguyên tử oxygen liên kết với hai nguyên tử hydrogen. Khi hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử nước, nguyên tử oxygen góp chung bao nhiêu electron với mỗi nguyên tử hygrogen?

  • A. Nguyên tử oxygen góp chung 4 electron với mỗi nguyên tử hygrogen.
  • B. Nguyên tử oxygen góp chung 3 electron với mỗi nguyên tử hygrogen.
  • C. Nguyên tử oxygen góp chung 2 electron với mỗi nguyên tử hygrogen.
  • D. Nguyên tử oxygen góp chung 1 electron với mỗi nguyên tử hygrogen.

Câu 8: Cho các chất dưới đây:

Methane (gồm 1 C và 4 H).

Nước (gồm 1 O và 2 H).

Biết rằng khối lượng nguyên tử của các nguyên tố: C = 12 amu, H = 1 amu và O = 16 amu. Phân tử nước nặng hơn hay nhẹ hơn phân tử methane bao nhiêu lần?

  • A. Nặng hơn 0,8125 lần.
  • B. Nặng hơn 1,125 lần.
  • C. Nhẹ hơn 0,87 lần.
  • D. Nhẹ hơn 1,125 lần.

Câu 9: Trong nguyên tử, hạt mang điện tích âm là

  • A. negatron.
  • B. neutron.
  • C. electron.
  • D. proton.

Câu 10: Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố hóa học không cho biết thông tin gì sau đây?

  • A. Số đơn vị điện tích hạt nhân.
  • B. Số electron.
  • C. Khối lượng nguyên tử.
  • D. Số thứ tự của nguyên tố trong bảng tuần hoàn.

Câu 11: Bảng tuần hoàn gồm các nguyên tố hóa học mà vị trí được đặc trưng bởi

  • A. Ô nguyên tố và chu kì.
  • B. Chu kì và nhóm.
  • C. Ô nguyên tố và nhóm.
  • D. Ô nguyên tố, chu kì và nhóm.

Câu 12:  Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo

  • A. Thứ tự chữ cái trong từ điển.
  • B. Thứ tự tăng dần số hạt electron lớp ngoài cùng.
  • C. Thứ tự tăng dần điện tích hạt nhân.
  • D. Thứ tự tăng dần số hạt neutron.

Câu 13: Phát biểu nào sau đây không mô tả đúng mô hình nguyên tử của Rutherford - Bohr?

  • A. Nguyên tử gồm các electron được sắp xếp thành từng lớp và chuyển động xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo giống như hành tinh trong hệ Mặt Trời.
  • B. Nguyên tử có cấu tạo gồm hạt nhân ở bên trong và vỏ tạo bởi một hay nhiều electron.
  • C. Hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương, electron mang điện tích âm.
  • D. Nguyên tử có cấu tạo gồm hạt nhân ở bên trong và vỏ tạo bởi một hay nhiều proton.

Câu 14: Trong phân tử MgO, nguyên tử Mg (magnesium) và nguyên tử O (oxygen) liên kết với nhau bằng liên kết

  • A. ion.
  • B. cộng hóa trị.
  • C. kim loại.
  • D. phi kim.

Câu 15: Liên kết hóa học giữa các nguyên tử nitrogen và hydrogen trong phân tử ammonia được hình thành bằng cách

  • A. Nguyên tử nitrogen và hydrogen góp chung proton.
  • B. Nguyên tử nitrogen và hydrogen góp chung electron.
  • C. Nguyên tử nitrogen nhận electron, nguyên tử hydrogen nhường electron.
  • D. Nguyên tử nitrogen nhường electron, nguyên tử hydrogen nhận electron.

Câu 16: Nguyên tố hóa học được đặc trưng bởi

  • A. Số hạt neutron.
  • B. Khối lượng.
  • C. Kích thước.
  • D. Số hạt proton.

Câu 17: Phân tử khí ozone được tạo thành từ 3 nguyên tử ozone liên kết với nhau. Công thức hóa học của phân tử khí ozone là

  • A. 3O.
  • B. O3.
  • C. O3.
  • D. O3.

Câu 18: Hạt nhân nguyên tử được tạo thành từ các hạt

  • A. proton và neutron.
  • B. electron và neutron.
  • C. electron, proton và neutron.
  • D. proton và electron.

Câu 19: Phát biểu nào sau đây đúng?

  • A. Phân tử luôn là đơn chất.
  • B. Phân tử luôn là hợp chất.
  • C. Phân tử luôn là hỗn hợp.
  • D. Phân tử có thể là đơn chất hoặc hợp chất.

Câu 20: Nguyên tố hóa học là

  • A. Tập hợp những nguyên tử khác loại, có cùng số proton trong hạt nhân.
  • B. Tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số neutron trong hạt nhân.
  • C. Tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân.
  • D. Tập hợp những nguyên tử khác loại, có cùng số electron trong hạt nhân.

Xem đáp án

Nội dung quan tâm khác

Bình luận

Giải bài tập những môn khác