Tắt QC

Trắc nghiệm Hóa học 7 chân trời sáng tạo học kì I (P4)

Bài có đáp án. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm hóa học 7 kì 1. Học sinh luyện tập bằng cách chọn đáp án của mình trong từng câu hỏi. Dưới cùng của bài trắc nghiệm, có phần xem kết quả để biết bài làm của mình. Kéo xuống dưới để bắt đầu.

NỘI DUNG TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Hạt nhân một nguyên tử flourine có 9 proton và 10 neutron. Khối lượng của nguyên tử flourine xấp xỉ bằng

  • A. 9 amu.
  • B. 10 amu.
  • C. 19 amu.
  • D. 28 amu.

Câu 2: Muối ăn chứa hai nguyên tố hóa học là sodium và chlorine. Trong hạt nhân nguyên tử của các nguyên tố sodium và chlorine có lần lượt 11 và 17 proton. Số electron ở lớp ngoài cùng của vỏ nguyên tử sodium và chlorine lần lượt là

  • A. 1 và 7. 
  • B. 3 và 9.
  • C. 9 và 15. 
  • D. 3 và 7.

Câu 3: Lí do những nguyên tố hóa học trong IA không thể tìm thấy trong tự nhiên:

  • A. Vì chúng là những kim loại không hoạt động.
  • B. Vì chúng là những kim loại kém hoạt động.
  • C. Vì chúng do con người tạo ra.
  • D. Vì chúng là kim loại hoạt động.

Câu 4: Đá vôi có thành phần chính là calcium carbonate. Phân tử calcium carbonate gồm một nguyên tử calcium, một nguyên tử carbon và hai nguyên tử oxygen. Khối lượng phân tử calcium carbonate là (biết khối lượng nguyên tử của các nguyên tố: Ca = 40 amu, C = 12 amu, O = 16 amu)

  • A. 68 amu.
  • B. 84 amu.
  • C. 100 amu.
  • D. 133 amu.

Câu 5: Phát biểu nào sau đây không đúng?

  • A. Hợp chất chỉ có liên kết cộng hóa trị là chất cộng hóa trị.
  • B. Hợp chất chỉ có liên kết ion là chất ion.
  • C. Một số hợp chất có cả liên kết ion và liên kết cộng hóa trị.
  • D. Ở điều kiện thường, hợp chất ở thể rắn là chất ion.

Câu 6: Khối lượng phân tử sulfur dioxide (SO2) và sulfur trioxide (SO3) lần lượt là?

  • A. 64 amu và 80 amu.
  • B. 48 amu và 48 amu.
  • C. 16 amu và 32 amu.
  • D. 80 amu và 64 amu.

Câu 7: Trong phân tử KCl, nguyên tử K (potassium) và nguyên tử Cl (chlorine) liên kết với nhau bằng liên kết

  • A. cộng hóa trị.
  • B. ion.
  • C. kim loại.       
  • D. phi kim.

Câu 8: Phát biểu nào sau đây đúng?

  • A. Hợp chất ion và chất cộng hóa trị đều bền với nhiệt.
  • B. Hợp chất ion và chất cộng hóa trị đều tan tốt trong nước.
  • C. Các chất ion luôn ở thể rắn. 
  • D. Khi các chất ion và chất cộng hóa trị tan trong nước đều tạo dung dịch có khả năng dẫn điện được.

Câu 9: Nguyên tố nào giúp ngăn ngừa bệnh bướu cổ ở người?

  • A. Helium.
  • B. Photphorus.
  • C. Iodine.
  • D. Calcium.

Câu 10: Copper có hóa trị II. Chọn công thức đúng?

  • A. CuSO4.
  • B. Cu2O.
  • C. Cu2Cl3.
  • D. CuOH.

Câu 11: Magnesium và carbon là các

  • A. Hợp chất
  • B. Hỗn hợp
  • C. Nguyên tố hóa học
  • D. Nguyên tử thuộc cùng nguyên tố hóa học

Câu 12: Phát biểu nào sau đây sai?

  • A. Các nguyên tử trong đơn chất kim loại sắp xếp khít nhau theo một trật tự xác định và có vai trò như phân tử.
  • B. Các đơn chất kim loại có tính chất vật lí chung như: dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim,…
  • C. Các đơn chất phi kim có tính chất khác với các đơn chất kim loại.
  • D. Đơn chất khí hiếm tồn tại trong tự nhiên dưới dạng phân tử.

Câu 13: Nguyên tố vàng (gold) có tên Latin là aurum có kí hiệu hóa học là

  • A. G.
  • B. Go
  • C. Au.
  • D. aU.

Câu 14: Nguyên tố phi kim nào tồn tại ở dạng lỏng ở nhiệt độ phòng?

  • A. Nitrogen.                 
  • B. Argon.                 
  • C. Bromine.                                   
  • D. Mercury.

Câu 15: Nguyên tố nào được sử dụng trong việc chế tạo con chíp trong máy tính?

  • A. Neon.                      
  • B. Silicon.                 
  • C. Silver.                                     
  • D. Chlorine.

Câu 16: Nguyên tử calcium có 20 electron ở vỏ nguyên tử. Hạt nhân của nguyên tử có calcium có số proton là

  • A. 2. 
  • B. 10. 
  • C. 18.
  • D. 20.

Câu 17: Phân tử nước gồm một nguyên tử oxygen liên kết với hai nguyên tử hydrogen. Khi hình thành liên kết cộng hóa trị trong phân tử nước, nguyên tử oxygen góp chung bao nhiêu electron với mỗi nguyên tử hygrogen?

  • A. Nguyên tử oxygen góp chung 4 electron với mỗi nguyên tử hygrogen.
  • B. Nguyên tử oxygen góp chung 3 electron với mỗi nguyên tử hygrogen.
  • C. Nguyên tử oxygen góp chung 2 electron với mỗi nguyên tử hygrogen.
  • D. Nguyên tử oxygen góp chung 1 electron với mỗi nguyên tử hygrogen.

Câu 18: Từ một nguyên tố hóa học có thể tạo nên bao nhiêu đơn chất?

  • A. Chỉ 1 đơn chất.
  • B. Chỉ 2 đơn chất.
  • C. Chỉ 3 đơn chất.
  • D. Tùy thuộc vào tính chất của nguyên tố hóa học đó.

Câu 19: Nguyên tố hóa học nào dưới đây được kí hiệu bằng 2 chữ cái

  • A. Oxygen
  • B. Nitrogen
  • C. Calcium
  • D. Phosphorus

Câu 20: Những nguyên tố hóa học nào sau đây thuộc cùng một nhóm?

  • A. Li, Na, K.
  • B. O, S, Si.
  • C. C, N, O.
  • D. O, Al, Si.

Xem đáp án

Nội dung quan tâm khác

Bình luận

Giải bài tập những môn khác