Câu hỏi tự luận Hóa học 12 Kết nối bài 15: Thế điện cực và nguồn điện hóa học

Câu hỏi tự luận Hóa học 12 kết nối tri thức bài 15: Thế điện cực và nguồn điện hóa học. Bộ câu hỏi bài tập mở rộng có 4 mức độ: Thông hiểu, nhận biết, vận dụng và vận dụng cao. Phần tự luận này sẽ giúp học sinh hiểu sâu, sát hơn về môn học Hóa học 12 kết nối tri thức. Kéo xuống để tham khảo thêm.


Nếu chưa hiểu - hãy xem: => Lời giải chi tiết ở đây


Nếu chưa hiểu - hãy xem: => Lời giải chi tiết ở đây

B. Bài tập và hướng dẫn giải

1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)

Câu 1: Nêu khái niệm cặp oxi hoá – khử.

Câu 2: Nêu ý nghĩa của giá trị thế điện cực chuẩn.

Câu 3: Nêu chiều xảy ra phản ứng giữa hai cặp oxi hoá – khử.

Câu 4: Pin điện hoá là gì? Nêu cấu tạo của pin Galvani.

Câu 5: Nêu cách hoạt động của pin điện hoá. 

Câu 6: Kể tên một số loại pin được sử dụng phổ biến trong đời sống.

Câu 7: Nêu công thức tính sức điện động chuẩn của pin điện.

2. THÔNG HIỂU (4 CÂU)

Câu 1: Fe có thể bị oxi hoá trong dung dịch FeCl3 và trong dung dịch CuCl2 không? Giải thích.

Câu 2: Cu có thể bị oxi hoá trong dung dịch FeCl3 và trong dung dịch FeCl2 không?

Câu 3: Hãy so sánh ưu, nhược điểm pin nhiên liệu và pin Mặt Trời.

3. VẬN DỤNG (3 CÂU)

Câu 1: Có những phản ứng hoá học nào có thể xảy ra khi cho a mol Zn vào dung dịch chứa b mol AgNO3 và c mol Cu(NO3)2?

Câu 2: Cho một lá sắt nhỏ vào dung dịch chứa một trong những muối sau CuSO4, AlCl3, Pb(NO3)2, ZnCl2, KNO3, AgNO3. Viết phương trình hoá học dạng phân tử và ion thu gọn của các phản ứng xảy ra (nếu có). Cho biết vai trò của các chất tham gia phản ứng.

Câu 3: Khối lượng thanh kẽm thay đổi thế nào sau khi ngâm một thời gian trong các dung dịch :

a) CuCl2

b) Pb(NO3)2

c) AgNO3

d) NiSO4.

Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra dưới dạng phân tử và ion thu gọn. Giả thiết các kim loại giải phóng ra đều bám hết vào thanh kẽm.

4. VẬN DỤNG CAO (2 CÂU)

Câu 1: Cho 1,68 g bột Fe và 0,36 g bột Mg tác dụng với 375 ml dung dịch CuSO4, khuấy nhẹ cho đến khi dung dịch mất màu xanh. Nhận thấy khối lượng kim loại thu được sau phản ứng là 2,82 g.

a)  Viết phương trình hoá học của các phản ứng.

b) Xác định nồng độ mol của dung dịch CuSO4 trước phản ứng.

Câu 2: Cho 1,12 g bột sắt và 0,24 g bột Mg vào một bình chứa 250 ml dung dịch CuSO4 rồi khuấy kĩ cho đến khi kết thúc phản ứng. Sau phản ứng, khối lượng kim loại có trong bình là 1,88 g. Tính nồng độ mol của dung dịch CuSO4 trước phản ứng.

Nội dung quan tâm khác

Thêm kiến thức môn học

Từ khóa tìm kiếm:

Bài tập tự luận Hóa học 12 kết nối tri thức bài 15: Thế điện cực và nguồn điện, Bài tập Ôn tập Hóa học 12 kết nối tri thức bài 15: Thế điện cực và nguồn điện, câu hỏi ôn tập 4 mức độ Hóa học 12 KNTT bài 15: Thế điện cực và nguồn điện

Bình luận

Giải bài tập những môn khác