Câu hỏi tự luận mức độ vận dụng cao Hóa học 12 kntt bài 15: Thế điện cực và nguồn điện hóa học

4. VẬN DỤNG CAO (2 CÂU)

Câu 1: Cho 1,68 g bột Fe và 0,36 g bột Mg tác dụng với 375 ml dung dịch CuSO4, khuấy nhẹ cho đến khi dung dịch mất màu xanh. Nhận thấy khối lượng kim loại thu được sau phản ứng là 2,82 g.

a)  Viết phương trình hoá học của các phản ứng.

b) Xác định nồng độ mol của dung dịch CuSO4 trước phản ứng.

Câu 2: Cho 1,12 g bột sắt và 0,24 g bột Mg vào một bình chứa 250 ml dung dịch CuSO4 rồi khuấy kĩ cho đến khi kết thúc phản ứng. Sau phản ứng, khối lượng kim loại có trong bình là 1,88 g. Tính nồng độ mol của dung dịch CuSO4 trước phản ứng.


Câu 1:

a) Các phương trình hoá học:

Mg + Cu2+ → Mg2+ + Cu↓                             (1)

Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu↓                                 (2)

b) - Khối lượng kim loại tăng sau các phản ứng (1) và (2) là :

2,82 - (1,68 + 0,36) =  0,78 (g)

- Theo (1), ta tìm được khối lượng kim loại tăng là 0,60 g từ đó tính được khối lượng kim loại tăng trong phản ứng (2) là 0,18 g → số mol CuSO4 tham gia (1) là 0,015 mol

- Số mol CuSO4 tham gia (2) là 0,0225 mol.

- Cuối cùng ta xác định được nồng độ của dung dịch CuSO4 là 0,1M.   

Câu 2: 

Khối lượng kim loại tăng là : 1,88 – 1,12 – 0,24 = 0,52 (g)

Mg là kim loại mạnh hơn Fe nên Mg phản ứng trước.

Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu (1)

0,01 → 0,01 (mol)

Mg phản ứng hết làm khối lượng tăng là: 64.0,01 – 24.0,01 = 0,40 (g)

Phản ứng của Fe làm khối lượng tăng thêm là: 0,52 – 0,40 = 0,12(g)

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu (2)

Theo (2), ta có:

1 mol CuSO4 phản ứng làm khối lượng tăng 64 – 56 = 8 (g)

x mol → 0,12 g

x = 0,12:8 = 0,015 mol

Số mol Fe ban đầu là 1,12:56 = 0,02 mol > 0,015 mol.

Vậy Fe còn dư và CuSO4 hết.

Nồng độ mol của CuSO4 là: (0,01 + 0,015).1000:250 = 0,1M.


Bình luận

Giải bài tập những môn khác