Giải bài 6 vật lí 10: Tính tương đối của chuyển động – Công thức cộng vận tốc


Bạn đã từng nghĩ một vật có hai giá trị của vận tốc chưa? Trong bài học này, tech12h sẽ giải đáp cho bạn câu hỏi trên. Hi vọng với những kiến thức trọng tâm mà tech12h trình bày sẽ làm hài lòng bạn đọc.

NỘI DUNG TRẮC NGHIỆM

Giải bài 6 vật lí 10: Tính tương đối của chuyển động – Công thức cộng vận tốc

A. Lý thuyết

I. Tính tương đối của chuyển động

Chuyển động có tính tương đối.

Hình dạng quỹ đạo chuyển động trong các hệ quy chiếu khác nhau thì khác nhau. Quỹ đạo chuyển động của vật có tính tương đối.

Vận tốc của vật chuyển động với các hệ quy chiếu khác nhau thì khác nhau. Vận tốc có tính tương đối.

II. Công thức cộng vận tốc

1. Các vận tốc cùng phương cùng chiều.

Xét thuyền chạy xuôi dòng nước.

Gọi $\overrightarrow{v_{tb}}$ là vận tốc của thuyền đối với hệ quy chiếu đứng yên (bờ) (vận tốc tuyệt đối).

$\overrightarrow{v_{tn}}$ là vận tốc của thuyền đối với hệ quy chiếu chuyển động (nước) (vận tốc tương đối).

$\overrightarrow{v_{nb}}$ là vận tốc của hệ quy chiếu chuyển động so với hệ quy chiếu đứng yên (nước so với bờ) (vận tốc kéo theo).

Công thức cộng vận tốc: $\overrightarrow{v_{tb}} = \overrightarrow{v_{tn}} + \overrightarrow{v_{nb}}$.

Nếu gọi vật 1 là vật chuyển động (thuyền), vật 2 là hệ quy chiếu chuyển động (nước), vật 3 là hệ quy chiếu đứng yên (bờ), thì công thức tính vận tốc là:

$\overrightarrow{v_{13}} = \overrightarrow{v_{12}} + \overrightarrow{v_{23}}$.

2. Vận tốc tương đốu cùng phương ngược chiều với vận tốc kéo theo

Với các quy ước về đánh số vật như trên, ta có công thức cộng vận tốc là:

$\overrightarrow{v_{13}} = \overrightarrow{v_{12}} + \overrightarrow{v_{23}}$.

Về độ lớn: $\left | v_{13} \right | = \left \| v_{12} \right \| - \left | v_{23} \right |$.

B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI

Câu 1: SGK trang 37:

Nêu một ví dụ về tính tương đối của quỹ đạo chuyển động.

Câu 2: SGK trang 37:

Nêu một ví dụ về tính tương đối của vận tốc của chuyển động.

Câu 3: SGK trang 37:

Trình bày công thức cộng vận tốc trong các trường hợp chuyển động cùng phương, cùng chiều (cùng phương và ngược chiều).

Câu 4: SGK trang 37, 38:

Chọn câu khẳng định đúng.

Đứng ở Trái Đất, ta sẽ thấy

A. Mặt Trời đứng yên, Trái Đất quay quanh Mặt Trời. Mặt trăng quay quanh Trái Đất.

B. Mặt Trời và Trái Đất đứng yên, Mặt Trăng quay quanh Trái Đất.

C. Mặt Trời đứng yên, Trái Đất và Mặt Trăng quay quanh Mặt Trời.

D. Trái Đất đứng yên, Mặt Trời và Mặt Trăng quay quanh Trái 

Câu 5: SGK trang 38:

Một chiếc thuyền buồm chạy ngược dòng sông, sau 1 giờ đi được 10 km. Một khúc gỗ trôi theo dòng sông, sau 1 phút trôi được 100/3 (m). Vận tốc của thuyền buồm so với nước bằng bao nhiêu?

A. 8 km/h.

B. 10 km/h.

C. 12 km/h.

D. Một đáp số khác.

Câu 6: SGK trang 38:

Một hành khách ngồi trong toa tàu H, nhìn qua cửa sổ thấy toa tàu N bên cạnh và gạch lát sân ga đểu chuyển động như nhau hỏi toa nào đang chạy?

A. Tàu H đứng yên, tàu N chạy.

B. Tàu H chạy, tàu N đứng yên.

C. Cả hai đểu chạy.

D. Các câu A, B, C đều không đúng.

Câu 7: SGK trang 38:

Một ô tô A chạy đều trên một đường thẳng với vận tốc 40 km/h. Một ô tô B đuổi theo ô tô A với vận tốc 60 km/h. Xác định vận tốc của ô tô B đối với ô tô A và của ô tô A đối với ô tô B.

Câu 8: SGK trang 38:

A ngồi trên một toa tàu chuyển động với vận tốc 15 km/h đang rời ga. B ngồi trên một toa tàu khác chuyển động với vận tốc 10 km/h đang đi ngược chiều vào ga. Hai đường tàu song song với nhau. Tính vận tốc của B đối với A.


vl10a

Một số bài khác

Giải các môn học khác

Bình luận