Soạn giáo án Hoá học 11 cánh diều Bài 2: Sự điện li trong dung dịch nước, Thuyết Brønsted – Lowry về acid – base

Soạn chi tiết đầy đủ giáo án Hoá học 11 Bài 2: Sự điện li trong dung dịch nước, Thuyết Brønsted – Lowry về acid – base - sách cánh diều. Giáo án soạn chuẩn theo Công văn 5512 để các thầy cô tham khảo lên kế hoạch bài dạy tốt. Tài liệu có file tải về và chỉnh sửa được. Hi vọng, mẫu giáo án này mang đến sự hữu ích và tham khảo cần thiết. Mời thầy cô tham khảo

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

 

BÀI 2: SỰ ĐIỆN LI TRONG DUNG DỊCH NƯỚC. THUYẾT BRONSTED -LOWRY VỀ ACID - BASE

 

  1. MỤC TIÊU
  2. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nêu được khái niệm sự điện li, chất điện li, chất không điện li.
  • Trình bày được thuyết Bronsted – Lowry về acid – base.
  • Trình bày được ý nghĩa thực tiễn cân bằng trong dung dịch nước của ion Al3+, Fe3+, CO32-.
  • Vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học về thuyết Bronsted – Lowry về acid – base để giải thích được ý nghĩa thực tiễn cân bằng trong dung dịch nước của ion Al3+, Fe3+, CO32-.
  1. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu được khái niệm sự điện li, chất điện li, chất không điện li.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để mô tả các khái niệm, hiện tượng. Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.

Năng lực khoa học tự nhiên:

  • Mô tả và phát biểu được sự điện li, chất điện li và chất không điện li.
  • Phát biểu được thuyết Brosted – Lowry về acid – base.
  • Nhận biết được acid mạnh/base mạnh và acid yếu/base yếu.
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được ý nghĩa thực tiễn cân bằng trong dung dịch nước của ion Al3+, Fe3+, CO32-.
  1. Phẩm chất
  • Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
  • Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
  • Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
  1. THIẾT BỊ DẠY HỌC
  2. Đối với giáo viên
  • SGK, SGV, SBT, Kế hoạch dạy học.
  • Tranh ảnh, video thí nghiệm liên quan đến bài học (nếu cần).
  • Dụng cụ hóa chất để thực hiện các thí nghiệm trong SGK.
  1. Đối với học sinh
  • SGK, SBT.
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

  1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
  2. Mục tiêu: HS xác định được nhiệm vụ cụ thể cần thực hiện trong các hoạt động tiếp theo của bài học.
  3. Nội dung: Thông qua hoạt động làm việc theo nhóm, quan sát hình ảnh trong SGK, trả lời câu hỏi đồng thời xác định các nhiệm vụ học tập cần phải thực hiện ở các hoạt động tiếp theo.
  4. Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi theo ý kiến cá nhân, biểu hiện phân biệt được sự khác nhau giữa chất điện li và chất không điện li.
  5. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV chiếu hình ảnh minh họa về dung dịch chất điện li và dung dịch chất không điện li (hình 2.1).

- GV đặt câu hỏi yêu cầu HS thảo luận: Quan sát Hình 2.1, em hãy nêu những sự khác nhau giữa chất điện li và chất không điện li.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ, thảo luận trả lời câu hỏi phần khởi động.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS đưa ra những nhận định ban đầu.

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV đánh giá câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học – Bài 2 : Sự điện li trong dung dịch nước. Thuyết Bronsted – Lowry về acid – base.

  1. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu khái niệm sự điện li, chất điện li, chất không điện li

  1. Mục tiêu: Nêu được khái niệm sự điện li, chất điện li, chất không điện li thông qua thí nghiệm.
  2. Nội dung: HS làm việc theo nhóm, thảo luận các câu hỏi để tìm hiểu về sự điện li, chất điện li và chất không điện li.
  3. Sản phẩm: HS nêu được khái niệm, nhận biết được sự điện li, chất điện li, chất không điện li; câu trả lời của HS các câu hỏi 1 (SGK – tr16).
  4. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV đặt vấn đề: Trong đời sống thường ngày có rất nhiều quá trình hòa tan các chất vào nước, chẳng hạn hòa tan muối ăn vào nước hay hòa tan đường kính vào nước. Có sự khác biệt cơ bản nào xảy ra khi muối ăn và đường tan trong nước?

- GV chiếu hình ảnh thí nghiệm sự dẫn điện của dung dịch nước muối (a) và nước đường (b) cho HS quan sát.

Bộ thí nghiệm gồm một nguồn điện là hai viên pin nối tiếp với bóng đèn, hai đầu mạch điện nối với hai thanh kim loại không chạm nhau; nhúng hai thanh kim loại trong một cốc thủy tinh chứa nước muối hoặc nước đường (Hình 2.2)

- GV đặt câu hỏi yêu cầu HS thảo luận:

+ Mô tả lại hiện tượng quan sát được trong Hình 2.2 (SGK – tr15).

+ Nhận xét sự khác nhau về hiện tượng bóng đèn sáng và không sáng ở cốc nước muối và cốc nước đường. Giải thích sự khác nhau đó.

- GV yêu cầu HS trả lời nội dung Câu hỏi 1 (SGK – tr16)

Trong thí nghiệm trên, bóng đèn sáng hay không sáng chứng tỏ tính chất vật lí nào của dung dịch chất tan.

- GV đặt câu hỏi:

+ Sự điện li là gì?

+ Chất điện li, chất không điện li là gì?

+ Phương trình điện li là gì?

+ Lấy ví dụ minh họa một số chất điện li và chất không điện li.

- GV đưa ra khái niệm sự điện li, chất điện li, chất không điện li, phương trình điện li.

- GV chiếu hình ảnh minh họa vai trò của nước trong sự điện li NaCl (hình 2.3) cho HS quan sát và yêu cầu HS mô tả vai trò của nước trong sự điện li NaCl.

- GV đặt câu hỏi: Cho biết mối liên hệ giữa sự điện li của chất và tính dẫn điện.

- GV kết luận về vai trò của nước trong sự điện li.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV, Câu hỏi 1 (SGK – tr16).

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV, Câu hỏi 1 (SGK – tr16).

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV đánh giá, nhận xét, tổng kết về sự điện li, chất điện li và chất không điện li.

I. SỰ ĐIỆN LI, CHẤT ĐIỆN LI VÀ CHẤT KHÔNG ĐIỆN LI

- Trong thí nghiệm trên (Hình 2.2), cốc đựng nước muối thì bóng đèn sáng, còn cốc đựng nước đường thì bóng đèn không sáng.

- Nước muối dẫn điện chứng tỏ trong dung dịch có chứa các hạt mang điện chuyển động tự do, đó chính là các ion.

 

*Trả lời Câu hỏi 1 (SGK – tr16)

- Trong thí nghiệm, đèn sáng hay không sáng chứng tỏ tính dẫn điện của dung dịch chất tan.

+ Đèn sáng chứng tỏ dung dịch chất tan dẫn điện.

+ Đèn không sáng chứng tỏ dung dịch chất tan không dẫn điện.

 

*Kết luận

- Quá trình phân li của các chất khi tan trong nước thành các ion được gọi là sự điện li.

- Chất điện li là chất khi tan trong nước phân li thành các ion. Chất không điện li là chất khi tan trong nước không phân li thành các ion.

- Nước đóng vai trò quan trọng trong sự điện li của một chất nhờ tính chất phân cực của phân tử nước. Khi hòa tan một chất điện li vào nước, xuất hiện tương tác của nước với các ion, tương tác này sẽ bứt các ion khỏi tinh thể để tan vào nước.

- Dung dịch chất điện li mạnh dẫn điện tốt hơn chất điện li yếu do chất điện li mạnh tạo nhiều ion hơn.

Hoạt động 2. Tìm hiểu thuyết Bronsted – Lowry về acid – base và ý nghĩa thực tiễn cân bằng trong dung dịch nước của ion Al3+, Fe3+, CO32-

  1. Mục tiêu: Trình bày và phát biểu được thuyết Bronsted – Lowry về acid – base và nêu được ý nghĩa thực tiễn cân bằng trong dung dịch nước của ion Al3+, Fe3+, CO32-.
  2. Nội dung: HS thảo luận theo nhóm để tìm hiểu về thuyết Bronsted – Lowry về acid – base và ý nghĩa thực tiễn cân bằng trong dung dịch nước của ion Al3+, Fe3+, CO32-; trả lời các câu hỏi 2, 3, 4 (SGK – tr17,18).
  3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về thuyết Brosted – Lowry về acid – base và ý nghĩa thực tiễn của cân bằng trong dung dịch nước; câu trả lời các câu hỏi 2, 3, 4 (SGK – tr17,18).
  4. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho HS công nhận nội dung của thuyết Bronsted – Lowry về acid – base: Acid là những chất có khả năng cho H+, base là những chất có khả năng nhận H+.

- GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm tìm hiểu ba ví dụ 1,2,3 (SGK – tr17) để hiểu rõ hơn vai trò của nước, H2O được cho là chất có tính lưỡng tính (vừa có tính acid, vừa có tính base).

- Dựa vào Ví dụ 1 (SGK – tr17), GV yêu cầu HS trả lời nội dung Câu hỏi 2 (SGK – tr17)

Ở quá trình (3b), nước đóng vai trò là acid hay base? Vì sao?

 

II. THUYẾT BRONSTED – LOWRY VỀ ACID – BASE

1. Thuyết Bronsted – Lowry về acid – base

- Năm 1923, Bronsted và Lowry đã đề xuất thuyết về acid – base như sau: Acid là những chất có khả năng cho H+, base là những chất có khả năng nhận H+.

 

*Trả lời Câu hỏi 2 (SGK – tr17)

Quá trình (3b): HCl + H2O → H3O+ + Cl-

- Trong quá trình này nước đóng vai trò là base do nhận H+.

H2O + H+ → H3O+.

 

*Trả lời Câu hỏi 3 (SGK – tr17)

 

 

 

Xem đầy đủ các khác trong bộ: => Giáo án Hóa học 11 cánh diều

Hệ thống có đầy đủ: Giáo án word đồng bộ giáo án Powerpoint các môn học. Đầy đủ các bộ sách: Kết nối tri thức, chân trời sáng tạo, cánh diều. Và giáo án có đủ cả năm. Các tài liệu khác như đề thi, dạy thêm, phiếu học tập, trắc nghiệm cũng có sẵn. Và rất giúp ích cho việc giảng dạy. Các tài liệu đều sẵn sàng và chuyển tới thầy cô ngay và luôn

Tải giáo án:

THÔNG TIN GIÁO ÁN

  • Giáo án word: Trình bày mạch lạc, chi tiết, rõ ràng
  • Giáo án điện tử: Sinh động, hiện đại, đẹp mắt để tạo hứng thú học cho học sinh
  • Giáo án word và PPT đồng bộ, thống nhất với nhau

Khi đặt nhận giáo án ngay và luôn:

  • Giáo án word: Nhận đủ cả năm
  • Giáo án điện tử: Nhận đủ cả năm

PHÍ GIÁO ÁN:

  • Giáo án word: 300k/học kì - 400k/cả năm
  • Giáo án Powerpoint: 400k/học kì - 450k/cả năm
  • Trọn bộ word + PPT: 500k/học kì - 600k/cả năm

CÁCH ĐẶT: 

  • Bước 1: gửi phí vào tk: 10711017 - Chu Văn Trí - Ngân hàng ACB (QR)
  • Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận giáo án

Giải bài tập những môn khác