Soạn giáo án toán 7 cánh diều bài 12: Tính chất ba đường trung trực của tam giác (2 tiết)
Soạn chi tiết đầy đủ giáo án Toán 7 bài 12: Tính chất ba đường trung trực của tam giác (2 tiết) sách cánh diều. Giáo án soạn chuẩn theo Công văn 5512 để các thầy cô tham khảo lên kế hoạch bài dạy tốt. Tài liệu có file tải về và chỉnh sửa được. Hi vọng, mẫu giáo án này mang đến sự hữu ích và tham khảo cần thiết. Mời thầy cô tham khảo.
Nội dung giáo án
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 12: TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA TAM GIÁC (2 TIẾT)
- MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được khái niệm đường trung trực của tam giác, ba đường trung trực của tam giác cùng đi qua một điểm, tính chất giao điểm ba đường trung trực của tam giác.
- Năng lực
- Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Góp phần tạo cơ hội để HS phát triển các NL toán học như: NL tư duy và lập luận toán học; NL giải quyết vấn đề toán học; NL mô hình hoá toán học.
- Thông qua các thao tác như lập luận, chứng minh tính chất của giao điểm ba đường trung trực, ... là cơ hội để HS hình thành NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học.
- Thông qua hoạt động xác định vị trí cách đều ba địa điểm được minh hoạ trên hình là cơ hội để HS hình thành NL mô hình hoá toán học.
- Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
- THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học.
- Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
- a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.
- HS thấy được có một loại điểm cách đều ba điểm (không thẳng hàng) cho trước và có ứng dụng trong thực tiễn. HS thấy sự cần thiết phải tìm hiểu tên gọi của loại điểm đó và các tính chất của nó.
- b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
- d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu:
Hình 121 minh họa biến giới thiệu quần thể di tích, danh thắng cấp Quốc gia núi Dũng Quyết và khu vực Phượng Hoàng Trung Đô ở tỉnh Nghệ An (Hình 120).
Làm thế nào để xác định được vị trí cách đều ba địa điểm được minh họa trong Hình 121?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: Bài 12: Tính chất ba đường trung trực của tam giác.
- HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Đường trung trực của tam giác
- a) Mục tiêu:
- Nhận biết và thể hiện được khái niệm đường trung trực của tam giác.
- b) Nội dung:
HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các hoạt động, luyện tập.
- c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, cho HĐ1, LT1.
- d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS |
SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thành HĐ1: vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng, đoạn thẳng này là cạnh của một tam giác. - GV giới thiệu: đường trung trực của tam giác. + Quan sát đường trung trực d của tam giác ABC có đi qua đỉnh nào của tam giác ABC không? (Không đi qua đỉnh nào) Từ đó có chú ý về đường trung trực. - HS thực hiện Ví dụ 1: HS nhận biết được đường trung trực của tam giác. - HS thực hiện Ví dụ 2: chứng minh được AM là đường trung trực bằng cách chỉ ra A, M đều cách đều hai điểm B và C. - HS thực hiện LT1: HS củng cố khái niệm, biết cách chứng minh một đường thẳng là đường trung trực của tam giác. - HS thực hiện Ví dụ 3: HS vẽ được đường trung trực của tam giác bằng thước thẳng và compa. - Gv đặt câu hỏi: Mỗi tam giác có bao nhiêu đường trung trực? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, thảo luận nhóm. - GV quan sát hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. |
I. Đường trung trực của tam giác HĐ1: Kết luận: Trong một tam giác, đường trung trực của mỗi cạnh được gọi là đương trung trực của tam giác đó. Chú ý: Đường trung trực của một tam giác có thể không đi qua đỉnh nào của tam giác. Ví dụ 1 (SGK -tr112) - Đường thẳng d là đường trung trực của tam giác ABC. - Đường thẳng e, g không là đường trung trực của tam giác ABC. Ví dụ 2 (SGK -tr113) LT1: Tam giác ABC cân tại A nên AB = AC. Do AD là đường phân giác của ∆ABC nên Xét ∆ABD và ∆ACD có: AB = AC (chứng minh trên). AD chung. Do đó ∆ABD = ∆ACD (c - g - c). Suy ra BD = CD (2 cạnh tương ứng) và (2 góc tương ứng). Do BD = CD mà D nằm giữa B và C nên D là trung điểm của BC. Do và nên Do đó AD ⊥ BC. Khi đó AD vuông góc với BC tại trung điểm D của BC nên AD là đường trung trực của đoạn thẳng BC. Ví dụ 3 (SGK -tr113) Nhận xét: Mỗi tam giác có ba đường trung trực. |
Soạn giáo án Toán 7 cánh diều bài 12: Tính chất ba đường trung trực, GA word Toán 7 cd bài 12: Tính chất ba đường trung trực, giáo án Toán 7 cánh diều bài 12: Tính chất ba đường trung trực
Nâng cấp lên tài khoản VIP để tải tài liệu và dùng thêm được nhiều tiện ích khác