Giải SBT hoá 10: bài tập 6.17, 6.18, 6.19 trang 61

Bài 6.17: Trang 61 SBT hóa 10

Câu nào sau đây diễn tả đúng tính chất hoá học của lưu huỳnh ?

A. Lưu huỳnh chỉ có tính oxi hoá.

B. Lưu huỳnh chỉ có tính khử.

C. Lưu huỳnh vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử.

D. Lưu huỳnh không cố tính oxi hoá và không có tính khử.

Bài 6.18: Trang 61 SBT hóa 10

Liên kết hoá học giữa nguyên tử của nguyên tố nào với nguyên tử natri trong hợp chất sau thuộc loại liên kết cộng hoá trị có cực ?

A. \(Na_2S\).                     B. \(Na_2O\).                    

C. NaCl.                         D. NaF.

Bài 6.19: Trang 61 SBT hóa 10

Cho PTHH :

\(4FeS_2 + 11O_2 → 2Fe_2O_3 + 8SO_2\)

Cần đốt cháy bao nhiêu mol \(FeS_2\) để thu được 64 gam \(SO_2\) theo PTHH trên ?

 A. 0,4 mol.                             B. 0,5 mol.                      

C. 0,8 mol.                             D. 1,2 mol.


Bài 6.17: 

Đáp án C. Lưu huỳnh vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử

Giải thích: S có các số oxi hóa -2; 0, +2 ; +4 ; +6 . Lưu huỳnh đơn chất có số oxi hóa 0 nên vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử.

Bài 6.18:

Hướng dẫn: căn cứ vào hiệu độ âm điện của các nguyên tố để xác định loại liên kết hóa học.

Hiệu độ âm điện từ 0,4 => 1,7 là liên kết CHT có cực. Lớn hơn 1,7 là liên kết ion.

Đáp án A

Bài 6.19:

Ta có : nSO2 = $ \frac{64}{64} $ = 1 mol

Dựa vào PTHH ta thấy nFeS2  = $ \frac{1}{2} $ nSO2 = 0,5 mol

=>Đáp án B


Từ khóa tìm kiếm Google: giải bài tập 6.17, 6.18, 6.19 trang 61 SBT hóa 10, giải bài tập 6.17, 6.18, 6.19 trang 61 SBT hóa 10 bài 30: Lưu huỳnh, bài tập 6.17, 6.18, 6.19 trang 61 SBT hóa 10 bài 30: Lưu huỳnh, bài tập 6.17, 6.18, 6.19 trang 61 SBT hóa 10 bài 30: Lưu huỳnh - SBT Hóa học 10 trang 61

Bình luận

Giải bài tập những môn khác

Đang cập nhật dữ liệu...