Câu hỏi tự luận mức độ nhận biết tiếng Việt 5 kết nối bài 3: Đại từ
I. NHẬN BIẾT (02 CÂU)
Câu 1: Nêu khái niệm về đại từ?
Câu 2: Em hãy phân loại đại từ.
Câu 1:
Đại từ là từ dùng để thay thế như thế, vậy, đó, này, ... (đại từ thay thế), để hỏi như ai, gì, nào, sao, bao nhiêu, đâu, ... (đại từ nghi vấn) hoặc để xưng hô như tôi, tớ, chúng tôi, chúng tớ, mày, chúng mày, chúng ta, ... (đại từ xưng hô). Ngoài ra, trong tiếng Việt, có nhiều danh từ được dùng để xưng hô như ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em, cháu, thầy, bạn,...
Câu 2:
+ Đại từ xưng hô: Được dùng để chỉ người hoặc vật, tùy thuộc vào ngôi thứ trong câu.
Ngôi | Số ít | Số nhiều |
Ngôi thứ nhất | tôi, ta, tớ | chúng tôi, chúng ta |
Ngôi thứ hai | mày, cậu, bạn | chúng mày, các cậu, các bạn |
Ngôi thứ ba | nó, hắn, y | chúng nó, họ |
+ Đại từ thay thế: Dùng để chỉ rõ người, vật, nơi chốn hay thời gian. VD: đây, đó, kia, ấy.
+ Đại từ nghi vấn: Dùng để hỏi về người, vật, nơi chốn, thời gian, tính chất, số lượng. VD: ai, gì, nào, đâu, khi nào.
+ Đại từ quan hệ: Dùng để liên kết các mệnh đề trong câu. VD: mà, gì.
+ Đại từ phản thân: Dùng để nhấn mạnh đối tượng đã được nhắc đến trước đó. VD: mình, bản thân.
Xem toàn bộ: Câu hỏi tự luận tiếng Việt 5 kết nối bài 3: Đại từ
Bình luận