Câu hỏi tự luận Sinh học 12 Chân trời bài 7: Di truyền học Mendel và mở rộng học thuyết Mendel

Câu hỏi tự luận Sinh học 12 chân trời sáng tạo bài 7: Di truyền học Mendel và mở rộng học thuyết Mendel. Bộ câu hỏi bài tập mở rộng có 4 mức độ: Thông hiểu, nhận biết, vận dụng và vận dụng cao. Phần tự luận này sẽ giúp học sinh hiểu sâu, sát hơn về môn học Sinh học 12 chân trời sáng tạo. Kéo xuống để tham khảo thêm.


Nếu chưa hiểu - hãy xem: => Lời giải chi tiết ở đây


Nếu chưa hiểu - hãy xem: => Lời giải chi tiết ở đây

B. Bài tập và hướng dẫn giải

1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Câu 1: Mendel đã tiến hành thí nghiệm như thế nào?

Câu 2: Phát biểu quy luật phân li.

Câu 3: Phát biểu quy luật phân li độc lập.

Câu 4: Trội không hoàn toàn là gì?

Câu 5: Nêu ý nghĩa các quy luật của Mendel.

2. THÔNG HIỂU (4 CÂU)

Câu 1: Sự khác biệt giữa tính trạng trội và tính trạng lặn là gì?

Câu 2: Nguyên nhân nào dẫn đến sự phân li tính trạng ở thế hệ F2 trong phép lai một cặp tính trạng?

Câu 3: Vì sao nói “các quy luật di truyền của Mendel đặt nền móng cho di truyền học hiện đại”?

Câu 4: Màu lông ở trâu do một gen quy định. Một trâu đực trắng (1) giao phối với một trâu cái đen (2) đẻ lần thứ nhất một nghé trắng (3), đẻ lần thứ hai một nghé đen (4). Con nghé đen lớn lên giao phối với một con trâu đực đen (5) sinh ra một nghé trắng (6). Tìm kiểu gen của 6 con trâu.

3. VẬN DỤNG (3 CÂU)

Câu 1: Ở ngô, có 3 gen không alen phân li độc lập, tác động qua lại cùng quy định màu sắc hạt, mỗi gen đều có 2 alen (A, a; B, b; R, r). Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả 3 alen trội A, B, R cho hạt có màu; các kiểu gen còn lại đều hạt không màu. Lấy phấn của cây mọc từ hạt có màu (P) thụ phấn cho 2 cây: 

- Cây thứ nhất có kiểu gen aabbRR thu được các cây lai có 50% số cây hạt có màu;

- Cây thứ hai có kiểu gen aaBBrr thu được các cây lai có 25% số cây cho hạt có màu. Tìm kiểu gen của cây (P)

Câu 2: Ở cừu, gen A nằm trên NST thường quy định có sừng, a quy định không sừng, kiểu gen Aa biển hiện có sừng ở cừu đực và không sừng ở cừu cái. Cho lai cừu đực không sừng với cừu cái có sừng được F1. Nếu cho cac cừu cái F1 giao phối với cừu đực không sừng, xác định tỉ lệ kiểu hình ở đời con.

Câu 3: Ở một loài thực vật, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng. Cho cây hoa đỏ dị hợp tự thụ phấn, thu được F1. Lấy ngẫu nhiên một cây hoa đỏ ở F1 đem tự thụ phấn. Xác suất để đời con xuất hiện cây hoa trắng là bao nhiêu?

4. VẬN DỤNG CAO (5 CÂU)

Câu 1: Ở một loài thực vật, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, gen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài. Hai cặp gen này phân li độc lập. Cho cây hoa đỏ, quả tròn dị hợp tử về cả hai cặp gen tự thụ phấn, thu được F1. Trong số các cây quả đỏ, tròn ở F1, cây dị hợp tử về cả hai cặp gen chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Câu 2: Ở một loài thực vật, A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Hai cặp gen này phân li độc lập. Cho hai cây dị hợp về hai cặp gen giao phấn với nhau. Ở đời con thu được số cây thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 6,25%. Tính tỉ lệ các kiểu hình còn lại.   

Câu 3: Ở một loài thực vật, xét 3 cặp gen Aa, Bb, Dd nằm trên 3 cặp NST khác nhau. Gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Gen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài. Gen D quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen d quy định quả chua. Cho cây quả đỏ, tròn, ngọt (P) tự thụ phấn, thu được F1 có 8 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình quả vàng, dài, chua chiếm tỉ lệ 1%.   

1. Xác định kiểu gen của cây P.

2. Tính tỉ lệ cây quả đỏ, tròn, ngọt dị hợp về 3 cặp gen ở F1.

3. Nếu cho cây P lai phân tích thì đời con có tỉ lệ kiểu hình ntn?

Câu 4: Ở một loài thực vật, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng; gen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài. Các gen phân li độc lập. Cho cây quả đỏ, tròn lai với cây quả vàng, dài, thu được F1 gồm 100% cây quả đỏ, tròn. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2.   

1. Xác định kiểu gen của P. 

2. Tính tỉ lệ cây quả đỏ, tròn dị hợp 2 cặp gen ở F2.

3. Nếu cho F1 lai phân tích thì kết quả sẽ như thế nào?

Câu 5: Ở một loài thực vật, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng; gen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài. Hai cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau. Cho cây hoa đỏ, quả tròn dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn, thu được F1.

1. Xác định tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở F1.

2. Trong các cây hoa đỏ, quả tròn ở F1, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Nội dung quan tâm khác

Thêm kiến thức môn học

Từ khóa tìm kiếm:

Bài tập tự luận Sinh học 12 chân trời sáng tạo bài 7: Di truyền học Mendel và mở, Bài tập Ôn tập Sinh học 12 chân trời sáng tạo bài 7: Di truyền học Mendel và mở, câu hỏi ôn tập 4 mức độ Sinh học 12 CTST bài 7: Di truyền học Mendel và mở

Bình luận

Giải bài tập những môn khác