Câu hỏi tự luận mức độ vận dụng cao Sinh học 12 ctst bài 7: Di truyền học Mendel và mở rộng học thuyết Mendel

4. VẬN DỤNG CAO (5 CÂU)

Câu 1: Ở một loài thực vật, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, gen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài. Hai cặp gen này phân li độc lập. Cho cây hoa đỏ, quả tròn dị hợp tử về cả hai cặp gen tự thụ phấn, thu được F1. Trong số các cây quả đỏ, tròn ở F1, cây dị hợp tử về cả hai cặp gen chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Câu 2: Ở một loài thực vật, A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Hai cặp gen này phân li độc lập. Cho hai cây dị hợp về hai cặp gen giao phấn với nhau. Ở đời con thu được số cây thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 6,25%. Tính tỉ lệ các kiểu hình còn lại.   

Câu 3: Ở một loài thực vật, xét 3 cặp gen Aa, Bb, Dd nằm trên 3 cặp NST khác nhau. Gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Gen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài. Gen D quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen d quy định quả chua. Cho cây quả đỏ, tròn, ngọt (P) tự thụ phấn, thu được F1 có 8 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình quả vàng, dài, chua chiếm tỉ lệ 1%.   

1. Xác định kiểu gen của cây P.

2. Tính tỉ lệ cây quả đỏ, tròn, ngọt dị hợp về 3 cặp gen ở F1.

3. Nếu cho cây P lai phân tích thì đời con có tỉ lệ kiểu hình ntn?

Câu 4: Ở một loài thực vật, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng; gen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài. Các gen phân li độc lập. Cho cây quả đỏ, tròn lai với cây quả vàng, dài, thu được F1 gồm 100% cây quả đỏ, tròn. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2.   

1. Xác định kiểu gen của P. 

2. Tính tỉ lệ cây quả đỏ, tròn dị hợp 2 cặp gen ở F2.

3. Nếu cho F1 lai phân tích thì kết quả sẽ như thế nào?

Câu 5: Ở một loài thực vật, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng; gen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài. Hai cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau. Cho cây hoa đỏ, quả tròn dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn, thu được F1.

1. Xác định tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình ở F1.

2. Trong các cây hoa đỏ, quả tròn ở F1, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu?


Câu 1:

Kiểu gen của cây P: AaBb.

Sơ đồ lai: AaBb x AaBb

Tỉ lệ kiểu hình F1: 9 đỏ, tròn : 3 đỏ, dài : 3 trắng, tròn : 1 trắng, dài.

Tỉ lệ cây đỏ, tròn ở F1: 9/16.

Trong số cây đỏ, tròn, cây dị hợp tử về cả hai cặp gen (AaBb) chiếm tỉ lệ: 4/9 (vì có 4 tổ hợp cho kiểu hình đỏ, tròn là AaBb).

Vậy tỉ lệ cây đỏ, tròn dị hợp tử về cả hai cặp gen ở F1 là: (4/9) / (9/16) = 16/81.

Câu 2: 

Xét phép lai: AaBb × AaBb

→ (3A-:1aa)(3B-:1bb)

→ Tỉ lệ kiểu hình A-B- (cao, đỏ) = 3/4 × 3/4 = 9/16

Mà theo đề bài, tỉ lệ kiểu hình A-B- là 6,25%

→ 9/16 tổng số cây tương ứng với 6,25%

→ Tổng số cây là: (6,25% : 9/16) = 11%

→ Số cây còn lại là: 100% - 11% = 89%

Vậy tỉ lệ các kiểu hình còn lại là:

aaB- (thấp, đỏ): 1/4 × 3/4 × 89% = 16,875%

Aabb (cao, trắng): 3/4 × 1/4 × 89% = 16,875%

aabb (thấp, trắng): 1/4 × 1/4 × 89% = 5,5625%

Câu 3: 

1. Vì F1 có 8 loại kiểu hình → Cây P dị hợp về 3 cặp gen: AaBbDd.

2. Cây quả đỏ, tròn, ngọt dị hợp về 3 cặp gen có kiểu gen AaBbDd.

Để tạo ra kiểu gen AaBbDd, các giao tử kết hợp phải là: ABd, AbD, aBd, aBD.

Mỗi loại giao tử trên có tỉ lệ 1/8 (vì mỗi cặp gen cho 2 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau).

Vậy tỉ lệ cây quả đỏ, tròn, ngọt dị hợp về 3 cặp gen ở F1 là: 4/8 x 4/8 x 4/8 = 1/8.

3. Cây P (AaBbDd) x cây aa bb dd

Tỉ lệ kiểu hình đời con: (1A-: 1aa) (1B-: 1bb) (1D-: 1dd) = 1:1:1:1:1:1:1:1

Câu 4: 

1. Vì F1 đồng tính quả đỏ, tròn → Cây quả đỏ, tròn P phải thuần chủng: AABB.

Cây quả vàng, dài P có kiểu gen: aabb.

Sơ đồ lai P: AABB x aabb → F1: 100% AaBb (quả đỏ, tròn).

2. F1 tự thụ phấn: AaBb x AaBb. Tỉ lệ cây quả đỏ, tròn dị hợp 2 cặp gen (AaBb) ở F2 là: 1/2 x 1/2 = 1/4.

3. F1 (AaBb) x aabb → 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb

Tỉ lệ kiểu hình: 1 quả đỏ, tròn : 1 quả đỏ, dài : 1 quả vàng, tròn : 1 quả vàng, dài.

Câu 5:

1. Cây P có kiểu gen AaBb.

Sơ đồ lai: AaBb x AaBb

Tỉ lệ kiểu gen F1: 1AABB : 2AABb : 2AaBB : 4AaBb : 1Aabb : 2Aabb : 1aaBB : 2aaBb : 1aabb.

Tỉ lệ kiểu hình F1: 9 hoa đỏ, quả tròn : 3 hoa đỏ, quả dài : 3 hoa trắng, quả tròn : 1 hoa trắng, quả dài.

2. Cây hoa đỏ, quả tròn ở F1 có kiểu gen A_B_.

Trong số đó, cây thuần chủng là AABB.

Tỉ lệ cây thuần chủng AABB trong số cây hoa đỏ, quả tròn ở F1 là: 1/9.


Bình luận

Giải bài tập những môn khác