Bài giảng điện tử dạy thêm Toán 5 CTST bài 14: Ki-lô-mét vuông
Tải giáo án điện tử dạy thêm Toán 5 bài 14: Ki-lô-mét vuông chương trình mới sách chân trời sáng tạo. Giáo án điện tử này dùng để giảng dạy online hoặc trình chiếu buổi chiều hoặc buổi 2. Giáo án có nhiều hình ảnh đẹp, tư liệu sinh động. Chắc chắn bộ bài giảng này sẽ hỗ trợ tốt việc giảng dạy và đem đến sự hài lòng. Powerpoint dạy thêm Toán 5 CTST
Nội dung giáo án
VUI MỪNG CHÀO ĐÓN CÁC EM ĐẾN VỚI BUỔI HỌC HÔM NAY
Hai mươi ki – lô – mét vuông viết là gì?
4 km2 bằng bao nhiêu héc – ta?”
20 km2
“Đố bạn, đố bạn”
“Đố gì, đố gì?”
400 ha
BÀI 14:
KI – LÔ – MÉT VUÔNG
CỦNG CỐ LÍ THUYẾT
01
Kí hiệu km2 đọc là gì?
Ki – lô – mét vuông
4 000 000 m2 bằng bao nhiêu ki – lô – mét vuông?
4 000 000 = 4
16 km2 = 16 000 ha là đúng hay sai?
16 km2 = 16 000 ha là sai
Vì 16 km2 = 1 600 ha.
LUYỆN TẬP
02
Bài tập 1: Hoàn thành bảng sau:
Số đo | Đọc |
280 km2 | |
1 998 km2 | |
km2 | |
Ba mươi lăm phần chín ki – lô – mét vuông | |
Sáu phần mười chín ki – lô mét vuông |
Hai trăm tám mươi ki – lô – mét vuông
Một nghìn chín trăm chín mươi tám ki – lô – mét vuông
Năm phần mười hai ki – lô – mét vuông
km2
km2
a) 13 km2 ... 130 ha; |
b) 105 km2 ... 10 500 ha; |
c) 30 000 m2 ... 3 km2; |
d) 9 000 000 m2 ... 900 km2; |
e) km2 ... 500 000 m2; |
g) km2 ... 750 ha. |
Bài tập 2: Điền >;<;=
>
=
Bài tập 3: Cho bảng sau:
Tỉnh | Nghệ An | Thái Bình | Nam Định |
Diện tích (km2) | 16 490 | 1 584 | 1 669 |
a) Nghệ An là tỉnh có diện tích lớn nhất. |
b) Thái Bình là tỉnh có diện tích nhỏ nhất. |
c) Diện tích tỉnh Nam Định viết theo đơn vị đo héc – ta là 16 690 ha. |
d) Diện tích tỉnh Thái Bình nhỏ hơn diện tích tỉnh Nam Định là 8 500 ha. |
Bài tập 4: Một nhà máy điện muốn lắp một tấm pin mặt trời hình chữ nhật có chiều dài 3 000 m và chiều rộng 1 000 m. Hỏi diện tích tấm pin mặt trời là bao nhiêu ki – lô – mét vuông?
Bài giải
Diện tích tấm pin mặt trời là:
3 000 1 000 = 3 000 000 (m2)
Đổi 3 000 000 m2 = 3 km2.
Đáp số: 3 km2.
Bài tập 5: Mảnh đất hình chữ nhật có nửa chu vi là 6 km và chiều rộng bằng chiều dài. Biết rằng, người ta dùng 350 ha đất để trồng cây ăn quả. Tính diện tích còn lại của mảnh đất theo đơn vị đo héc – ta.
Sơ đồ:
Chiều dài:
Chiều rộng:
6 km
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 5 + 1 = 6 (phần)
Giá trị một phần là: 6 : 6 = 1 (km)
Chiều dài mảnh đất là: 1 5 = 5 (km)
Chiều rộng mảnh đất là: 5 = 1 (km)
Diện tích mảnh đất là: 5 1 = 5 (km2)
Đổi 5 km2 = 500 ha
Diện tích phần còn lại của mảnh đất là: 500 – 350 = 150 (ha)
Đáp số: 150 ha.
VẬN DỤNG
03
LẬT
MẢNH
GHÉP
A. Mười bốn ki – lô – mét vuông
Câu hỏi 1: 14 km2 đọc là:
B. Mười bốn xen – ti – mét vuông
C. Mười bốn mét vuông
D. Mười bốn đề – xi – mét vuông
Câu hỏi 2: “Hai nghìn không trăm hai mươi tư ki – lô – mét vuông” viết là:
A. 2 024 dm2
B. 2 024 km2
C. 2 204 km2
D. 2 204 dm2
---------------------------------------
----------------------Còn tiếp---------------------
Powerpoint dạy thêm Toán 5 CTST, giáo án điện tử dạy thêm bài 14: Ki-lô-mét vuông Toán 5 chân trời, giáo án PPT dạy thêm Toán 5 chân trời bài 14: Ki-lô-mét vuông
Nâng cấp lên tài khoản VIP để tải tài liệu và dùng thêm được nhiều tiện ích khác