Câu hỏi tự luận mức độ vận dụng Địa lí 10 Chân trời bài 15: Sinh quyển, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố sinh vật

3. VẬN DỤNG (5 câu)

Câu 1: Sinh vật và đất có mối quan hệ như thế nào?

Câu 2: Chứng minh rằng sự phân bố của động vật gắn liền với sự phân bố của thực vật?

Câu 3: Chứng minh rằng thảm thực vật trên Trái Đất có sự đa dạng?

Câu 4: Phân tích sự gắn liền với nhau của sự phân bố động vật và thực vật?

Câu 5: Chứng minh rằng sự phát triển và phân bố của lớp phủ thực vật chịu ảnh hưởng của khí hậu?


Câu 1: 

- Đất có tác động tới sinh vật: Các đặc tính lí, hóa và độ phì của đất ảnh hưởng đến sự phân bố của thực vật.

+ Đất đỏ vàng ở khu vực nhiệt đới ẩm và Xích đạo thường có tầng dày, độ ẩm và tính chất vật lí tôi, điều có rất nhiều loài thực vật sinh trưởng và phát triển.

+ Đất ngập mặn ở các bãi triều ven biển nhiệt đới có các loài cây ưa mặn như sú, vẹt, được, bằn mắm,... Vì vậy, rừng ngập mặn chi phân bố ở các bãi ngập triều ven biển.

- Sinh vật tác động tới đất: Sinh vật có vai trò chủ đạo trong việc hình thành đất.

+ Thực vật cung cấp xác vật chất hữu cơ (cảnh khô, lá rụng,...) cho đất, rễ thực vật bám vào các kh nứt của đá làm phá hủy đá.

+ Vi sinh vật phân giải xác vật chất hữu cơ và tổng hợp thành mùn.

+ Động vật sống trong đất (giun, kiến, mối,...) cũng góp phần làm thay đổi một số tính chất hóa học của đất.

Câu 2: 

Sự phân bổ của động vật gắn liền với sự phân bố của thực vật:

- Thực vật là nơi cư trú của động vật.

- Thực vật là nguồn thức ăn của động vật:

+ Thức ăn là nhân tố sinh học quyết định sự phát triển và phân bố của động vật.

- Trong chuỗi thức ăn của bất kể hệ sinh thái nảo, thực vật là mắt xích đầu tiên: nơi có thực vật phong phủ thì có nhiều động vật ăn cỏ, nơi nhiều động vật ăn cỏ thì có nhiều động vật ăn thịt... Ví dụ: Thực vật là có thể có động vật ăn cỏ là thỏ. Thỏ lại là mồi của động vật ăn thịt như chó sói, hổ, báo. Như vậy, các động vật ăn cỏ và ăn thịt cùng sống với nhau trong một môi trường nhất định.

Câu 3: 

- Sự phát triển và phân bố của các thảm thực vật trên Trái Đất chịu sự tác động của nhiều nhân tố khác nhau: Khí hậu, đất, địa hình, con người. Mỗi nhân tố tác động khác nhau ở những nơi khác nhau trên Trái Đất.

- Khí hậu: Ảnh hưởng trực tiếp đến sự phân bố của sinh vật chủ yếu thông qua các yếu tố: Nhiệt độ, độ ẩm không khí, nước và ánh sáng.

+ Sự thay đổi nhiệt độ theo vĩ tuyến, từ Xích đạo về cực, dẫn đến hình thành các kiểu thảm thực vật khác nhau (từ kiểu thảm thực vật rừng nhiệt đới đến kiểu thảm thực vật rừng đài nguyên).

+ Sự thay đổi chế độ ẩm dẫn đến ngay trong một vành đai cũng có các kiểu thảm thực vật khác nhau (ví dụ: Trong vòng đai nhiệt đới có các kiểu thảm thực vật rừng mưa nhiệt đới, rừng gió mùa, xavan và cây bụi, bản hoang mạc và hoang mạc).

+ Nơi có nước dồi dào, có nhiều loài sinh vật sinh sống; ở nơi hoang mạc, khí hậu rất khô, ít loài sinh vật cư trú tại đó.

+ Những cây ưa sáng thường sống ở nơi có đầy đủ ánh sáng; những cây chịu bóng thường sống trong bóng râm, dưới tán lá của cây khác.

- Đất: Các đặc tính lí, hóa và độ phì của đất ảnh hưởng đến sự phân bố của thực vật.

+ Đất đỏ vàng ở khu vực nhiệt đới ẩm và Xích đạo thường có tầng dày, độ ẩm và tính chất vật lí tốt, nên có rất nhiều loài thực vật sinh trưởng và phát triển.

+ Đất ngập mặn ở các bãi triều ven biển nhiệt đới có các loài cây ưa mặn như sú, vẹt, đước, bản, mắm,... Vì vậy, rừng ngập mặn chỉ phân bố ở các bãi ngập triều ven biển.

- Địa hình: Độ cao, hướng sườn, độ dốc của địa hình ảnh hưởng đến sự phân bố của sinh vật ở vùng núi

+ Nhiệt độ, độ ẩm không khi thay đổi theo độ cao của địa hình, dẫn đến hình thành các vành đai sinh vật khác nhau.

+ Các hướng sườn khác nhau thường nhận được lượng nhiệt, ẩm và chế độ chiếu sáng khác nhau, do đó ảnh hưởng tới độ cao bắt đầu và kết thúc của các vành đai sinh vật.

- Con người: Làm thay đổi phạm vi phân bố của nhiều loại cây trồng và vật nuôi.

- Mối quan hệ giữa các nhân tố trong khi tác động đến sinh vật cũng khác nhau ở mọi nơi trên Trái Đất

Ví dụ:

+ Ở Xích đạo, do nhiệt ẩm dồi dào, nên thực vật rậm rạp, nhiều tầng, có nhiều động vật... Nhưng ở những nơi con người du canh, du cư thì thảm thực vật bị tàn phá, động vật cũng nghèo nàn.

+ Ở các bãi ngập triều ven biển thường có rừng ngập mặn phát triển, nhưng việc khai thác quả mức và bừa bãi của con người đã làm cho nhiều nơi không còn rừng.

+ Động vật có quan hệ với thực vật về nơi cư trú và nguồn thức ăn. Nhiều loài động vật ăn thực vật lại là thức ăn của động vật ăn thịt. Vì vậy, các loài động vật ăn thực vật và động vật ăn thịt phải sống cùng nhau trong một môi trường sinh thái nhất định. Do đó, thực vật có ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của động vật: Nơi nào thực vật phong phủ thì động vật cũng phong phú và ngược lại.

Câu 4: 

Sự phân bổ của động vật gắn liền với sự phân bố của thực vật:

- Thực vật là nơi cư trú của động vật.

- Thực vật là nguồn thức ăn của động vật:

+ Thức ăn là nhân tố sinh học quyết định sự phát triển và phân bố của động vật.

- Trong chuỗi thức ăn của bất kể hệ sinh thái nảo, thực vật là mắt xích đầu tiên: nơi có thực vật phong phủ thì có nhiều động vật ăn cỏ, nơi nhiều động vật ăn cỏ thì có nhiều động vật ăn thịt... Ví dụ: Thực vật là có thể có động vật ăn cỏ là thỏ. Thỏ lại là mồi của động vật ăn thịt như chó sói, hổ, báo. Như vậy, các động vật ăn cỏ và ăn thịt cùng sống với nhau trong một môi trường nhất định.

Câu 5: 

* Ảnh hưởng của khí hậu đến sự phát triển lớp phủ thực vật:

- Ánh sáng: là nguồn năng lượng cho những cho các quá trình quang hợp tạo thành các chất hữu cơ trong cây. Nhờ ánh sáng, cây hấp thụ khí CO, trong khí quyển, đồng hóa khí này thành chất hữu cơ, tích lũy cho cây. Chất lượng sinh khối của cây phụ thuộc rất nhiều vào ánh sáng. 95% khối lượng của cây tạo thành từ CO,. Dựa vào nhu cầu về cường độ ánh sáng, có thể chia ra cây ưa ánh sáng và cây ưa bóng.

- Nhiệt độ: là yếu tố sinh thái quan trọng đối với đời sống thực vật, nhiệt độ cao quá hoặc thấp quá đến một giới hạn nào đó thì rễ cây ngừng hoạt động, không cung cấp chất dinh dưỡng cho cây.

- Độ ẩm không khí: sự thoát hơi nước của cây phụ thuộc rất nhiều vào độ ẩm không khí. Độ ẩm cao, sự thoát hơi nước bị hạn chế, độ ẩm thấp cây thoát hơi nước nhiều dẫn đến khô.

- Mưa: nước cần thiết cho quang hợp, hô hấp, sinh trưởng, các quá trình hóa, lí, sinh của thực vật.

* Sự phân bố các kiểu thảm thực vật trên thế giới tùy thuộc vào sự phân bố của điều kiện khí hậu:

- Ở vùng nhiệt đới gần biển: với khí hậu nóng, ẩm, thích nghi cho sự phát triển của các cây gỗ lớn thường xanh hỗn giao với các cây gỗ thấp hơn, cây bụi, cây ưa nóng, ưa ẩm. Thảm thực vật chủ yếu là rừng mưa nhiệt đới và rừng ngập mặn đất lầy ở ven biển.

- Ở vùng nhiệt đới lục địa: có khí hậu nóng và chia thành hai mùa mưa, khô, có cây gỗ rụng lá vào mùa khô chiếm ưu thế. Thảm thực vật thường gặp là rừng mưa mùa nhiệt đới và rừng thưa nhiệt đới. Càng đi sâu vào lục địa, thời kì khô, nóng càng kéo dài, cây gỗ thưa dần, các thảm thực vật cỏ ưa khô và nóng của các xavan và đồng cỏ chiếm ưu thế.

- Ở vùng cận nhiệt đới ẩm gần biển: có rừng lá rộng thường xanh. Vào sâu hơn trong lục địa, có thảo nguyên khô hạn và cuối cùng là các sa mạc.

- Ở vùng ôn đới lạnh kề biển: không khí rất ẩm và lạnh, gió mạnh, cây gỗ lớn ít phát triển, chủ yếu có cây bụi thấp ở đồng cỏ. Càng vào sâu lục địa, có rừng cây lá rộng rụng lá mùa đông, tiếp đó là rừng cây lá kim thường xanh.

 - Tại các vùng đài nguyên, khí hậu lạnh, hầu như có cây bụi thấp chịu lạnh, rêu và địa y.


Bình luận

Giải bài tập những môn khác