Tắt QC

Trắc nghiệm ôn tập Công nghệ 5 kết nối tri thức học kì 1 (Phần 3)

Bộ câu hỏi và Trắc nghiệm Công nghệ 5 kết nối tri thức ôn tập học kì 1 (Phần 3) có đáp án. Học sinh luyện tập bằng cách chọn đáp án của mình trong từng câu hỏi. Dưới cùng của bài trắc nghiệm, có phần xem kết quả để so sánh kết quả bài làm của mình. Kéo xuống dưới để bắt đầu.

TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Máy tính điện tử có vai trò gì trong đời sống con người?

  • A. Cung cấp cho người dùng kiến thức giáo dục bổ ích, truyền cảm hứng và mang đến những bài học quý giá.
  • B. Hỗ trợ người dùng tính toán những phép tính từ đơn giản cho đến phức tạp.
  • C. Giúp con người đánh dấu các lịch trình làm việc hàng ngày.
  • D. Hỗ trợ người dùng điều khiển, truy cập thông tin hoặc dữ liệu.

Câu 2: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của sản phẩm công nghệ?

  • A. Góp phần mang lại sự tiện nghi, đáp ứng các nhu cầu đa dạng của con người.
  • B. Năng suất lao động được nâng cao.
  • C. Giúp xử lí các vấn đề môi trường, tạo ra môi trường sống trong lành, thuận tiện cho con người.
  • D. Lưu giữ và phát triển nét văn hóa riêng của mỗi quốc gia, dân tộc. 

Câu 3: Bước nào quan trọng nhất để thiết kế một sản phẩm?

  • A. Lên ý tưởng thiết kế.
  • B. Bắt tay vào thiết kế.
  • C. Tìm được dụng cụ phù hợp.
  • D. Chọn được màu sắc vật liệu. 

Câu 4: Hình ảnh dưới đây nói về sản phẩm công nghệ nào?

TRẮC NGHIỆM

  • A. Máy cày
  • B. Máy xúc.
  • C. Máy đào.
  • C. Máy ủi.

Câu 5: Hình ảnh dưới đây nói đến mặt trái nào khi sử dụng các sản phẩm công nghệ?

TRẮC NGHIỆM

  • A. Lệ thuộc vào sản phẩm công nghệ.
  • B. Mất an toàn thông tin.
  • C. Hạn chế giao tiếp trực tiếp của con người.
  • D. Ảnh hưởng đến sức khỏe. 

Câu 6: Chúng ta không cần chuẩn bị và dụng cụ vẽ nào sau đây khi thiết kế nhà đồ chơi?

  • A. Giấy vẽ A4.
  • C. Thước kẻ.
  • B. Bút chì.
  • D. Com-pa.

Câu 7: Dự án thiết kế thùng đựng rác không được đánh giá qua tiêu chí nào?

  • A. Mức độ hoàn thành nhiệm vụ đặt ra.
  • B. Tính sáng tạo trong thiết kế.
  • C. Đáp ứng được nhu cầu của người khác.
  • D. Sản phẩm có tính thẩm mĩ, sử dụng thuận tiện.

Câu 8: Đâu không phải là một trong những bước để làm đồng hồ đồ chơi đeo tay?

  • A. Làm quai đeo và núm vặn.
  • B. Gắn các bộ phận để hoàn thiện đồng hồ đồ chơi.
  • C. Làm bộ kim đồng hồ.
  • D. Các mép dán chắc chắn, không cong, vênh.

Câu 9: Để thiết kế một sản phẩm, em cần thực hiện mấy bước chính?

  • A. Ba bước.
  • C. Năm bước.
  • B. Bốn bước.
  • D. Sáu bước.

Câu 10: Đâu không phải là bước chính để thiết kế một sản phẩm?

  • A. Hình thành ý tưởng về sản phẩm.
  • B. Vẽ phác thảo sản phẩm và lựa chọn vật liệu, dụng cụ.
  • C. Làm sản phẩm mẫu.
  • D. Tính toán chi phí.

Câu 11: Chúng ta cần yêu cầu sản phẩm như thế nào khi thiết kế nhà đồ chơi?

  • A. Sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường.
  • B. Mô hình cầu kì, mới mẻ.
  • C. Các mép dán cong, vênh.
  • D. Có nhiều màu sắc, phù hợp với sở thích người khác.

Câu 12: Ai là nhà thiết kế thời trang của nước ta?

  • A. Minh Hạnh.
  • C. Minh Hằng.
  • B. Thủy Tiên.
  • D. Kỳ Duyên.

Câu 13: Tô-mát Ê-đi-xơn là:

  • A. Một nhà sáng chế người Xcốt-len.
  • B. Một nhà phát minh, nhà sáng chế nổi tiếng người Mỹ.
  • C. Một kĩ sư cơ khí người Đức.
  • D. Một nhà phát minh, nhà sáng chế người Xcốt-len.

Câu 14: Chiếc ô tô của Các Ben được hoàn thiện và cấp bằng sáng chế khi nào?

  • A. Đầu năm 1885.
  • B. Đầu năm 1886.
  • C. Đầu năm 1887.
  • D. Đầu năm 1888.

Câu 15: Tô-mát Ê-đi-xơn là:

  • A. Một nhà sáng chế giàu ý tưởng nhất trong lịch sử.
  • B. Một trong những người sáng chế ra máy bay.
  • C. Một trong những người tiên phong trong ngành ô tô.
  • D. Một nhà phát minh vĩ đại nhất của Mỹ.

Câu 16: Hai anh em người Mỹ O-vơ Rai và Uy-bơ Rai là:

  • A. Những người tiên phong trong sáng chế tàu hỏa.
  • B. Những người sáng chế ra máy bay.
  • C. Người phát minh vĩ đại nhất nước Đức.
  • D. Nhà sáng chế giàu ý tưởng nhất trong lịch sử.

Câu 17: Công dụng của điện thoại di động là:

  • A. Hỗ trợ các tiện khác ngoài liên lạc.
  • C. Có thể thanh toán.
  • B. Có thể xem phim.
  • D. Có thể mua đồ.

Câu 18: Đâu không phải là quy tắc khi sử dụng điện thoại?

  • A. Chào hỏi, xưng danh và nêu mục đích của cuộc gọi.
  • B. Thể hiện rõ thái độ không thân thiện và bất lịch sự.
  • C. Giọng nói từ tốn, vừa phải.
  • D. Không bất ngờ kết thúc điện thoại.

Câu 19: Tại sao cần phải ghi nhớ số điện thoại của người thân trong gia đình?

  • A. Để phòng những trường hợp khẩn cấp.
  • B. Để nhớ được nhiều số hơn.
  • C. Để cho bố mẹ vui lòng.
  • D. Để ghi vào sổ liên lạc cho thầy cô giáo.

Câu 20: Điền vào dấu “…” để hoàn chỉnh câu văn sau:

Kết thức cuộc gọi: ... vào thân máy của điẹn thoại cố định hoặc … trên màn hình điện thoại di động.

  • A. Nói rõ ràng, lịch sự; bấm biểu tượng thực hiện cuộc gọi.
  • B. Bấm biểu tượng thực hiện cuộc gọi; đặt ống nghe và nói.
  • C. Đặt ống nghe và nói; bấm biểu tượng kết thúc.
  • D. Nói cảm ơn; nói rõ ràng, lịch sự.

Câu 21: Có mấy bước chính để làm hoàn hiện đồng hồ đồ chơi đeo tay?

  • A. Hai bước.
  • C. Bốn bước.
  • B. Ba bước.
  • D. Năm bước.

Câu 22: Ý nào sau đây không đúng khi nói về mô tả về đồng hồ đò chơi đeo tay?

  • A. Vật liệu là giấy bìa.
  • B. Dụng cụ là kéo, hồ dán, màu vẽ.
  • C. Nhiều màu sắc, cầu kì và sang trọng.
  • D. Yêu cầu đúng hình dạng, chắc chắn, thẩm mĩ.

Câu 23: Bước nào là bước quan trong nhất trong thiết kế?

  • A. Chọn màu sắc phù hợp.
  • B. Tính toán chi phí.
  • C. Lên ý tưởng thiết kế.
  • D. Lựa chọn dụng cụ.

Xem đáp án

Nội dung quan tâm khác

Bình luận

Giải bài tập những môn khác