Soạn văn bài: Sự phát triển của từ vựng


Cùng với sự phát triển của xã hội, từ vựng của ngôn ngữ cũng không ngừng phát triển. Một trong những cách phát triển tư vựng tiếng Việt là phát triển của từ ngữ cơ sở nghĩa gốc của chúng. Tech12h sẽ tóm tắt những kiến thức trọng tâm và hướng dẫn soạn văn chi tiết các câu hỏi của bài. Mời các bạn cùng tham khảo.

NỘI DUNG TRẮC NGHIỆM

A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

  • Cùng với sự phát triển của xã hội, từ vựng của ngôn ngữ cũng không ngừng phát triển. Một trong những cách phát triển tư vựng tiếng Việt là phát triển của từ ngữ cơ sở nghĩa gốc của chúng.
  • Có hai phương thức chủ yếu phát triển nghĩa của từ ngữ: phương thức ẩn dụ và phương thức hoán dụ.

Câu 1 (Trang 55 SGK) Trong bài thơ Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác của Phan Bội Châu (Ngữ văn 8, tập một) có câu Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế. Cho biết từ kinh tế trong bài thơ này có nghĩa gì? Ngày nay chúng ta có hiểu từ này theo nghĩa như Phan Bội Châu đã dùng hay không? Qua dó em rút ra nhận xét gì vô nghĩa của từ?

Trả lời: Từ "kinh tế" trong câu "Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế" là cách nói rút gọn từ kinh bang tế thế, có nghĩa là trị nước cứu đời.Ngày nay từ kinh tế không được dùng với nghĩa như thời cụ Phan Bội Châu đã dùng, mà dùng để chỉ toàn bộ các hoạt dộng của con ngươi trong lao động sản xuât, trao đổi, phân phối các sản phẩm làm ra.
Như vậy, chúng ta có thể rút ra nhận xét: Nghĩa của từ thay đổi theo thời gian, có thể mất đi nét nghĩa nào đó và cũng có thể được thêm vào những ý nghĩa mới.

Câu 2 (Trang 55 SGK) Đọc kĩ các câu sau (trích từ Truyện Kiều của Nguyễn Du), chú ý những từ in đậm

a. 

Gần xa nô nức yến anh, 
Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân.
Dập dìu tài tử giai nhân,
Ngựa xe như nước áo quần như nêm.


Ngày xuân em hãy còn dài,
Xót tình máu mủ, thay lời nước non.

b.

Được lời như cởi tấm lòng
Giở kim thoa với khăn hồng trao tay


Cũng như như hành viện xưa nay
Cũng phường bán thịt cũng tay buôn người.

 

Tra từ điển tiếng Việt  để biết nghĩa từ xuân, từ tay các câu trên và cho biết nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa chuyển. Trong trường hợp có nghĩa chuyển thì nghĩa chuyển đó được hình thành theo phương thức chuyển nghĩa nào?
Trả lời:
a. Từ xuân trong câu : “ … chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân” chỉ mùa xuân, khoảng thời gian chuyển tiếp từ đông sang hè thời tiết ấm dần, mở đầu một năm : là nghĩa gốc.
Từ xuân trong câu 2 :… “Ngày xuân em hãy còn dài… “ chỉ tuổi tác, ý nói tuổi trẻ : nghĩa chuyển.
b. Từ tay trong câu thứ nhất “… khăn hồng trao tay” chỉ một bộ phận của cơ thể là nghĩa gốc
. Từ tay trong câu thứ 2 “ … cũng phường bán thịt cũng tay buôn người “chỉ người chuyên hoạt động hay người giỏi, thạo về một môn, một nghề nào đó là nghĩa chuyển (hình thành theo phương thức hoán dụ).

B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI

Câu 1 (Trang 56 SGK) Từ chân trong các câu sau là từ nhiều nghĩa. Hãy xác định:

  • Ở câu nào, từ chân dùng với nghĩa gốc.
  • Ở câu nào, từ chân được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ.
  • Ở câu nào, từ chân được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức hoán dụ.

a. Đề huề lưng túi gió trăng,
Sau chân theo một vài thằng con con.
     (Nguyễn Du, Truyện Kiều)
b. Năm em học sinh lớp 9A có chân trong đội tuyển của trường đi dự "Hội khoẻ Phù Đổng".

c. Dù ai nói nga nói nghiêng,
Thì ta vẫn vững như kiềng ba chân.
       (Ca dao)
d. Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
 Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)

Câu 2 (Trang 56 SGK) Từ điển tiếng Việt (Sđd) định nghĩa từ trà như sau:
Trà: búp hoặc lá cây chè đã sao, đã chế biến, để pha nước uống. Pha trà. Ấm trà ngon. Hết tuần trà.
Dựa vào định nghĩa trên, hãy nêu nhận xét về nghĩa của từ trà trong những cách dùng như: trà a-ti-sô, trà hà thủ ô, trà sâm, trà linh chi, trà tâm sen, trà khổ qua (mướp đắng).

Câu 3 (Trang 56 SGK) Từ điển tiếng Việt (Sđd) nêu nghĩa gốc của từ đồng hồ như sau:

Đồng hồ: dụng cụ đo giờ phút một cách chính xác. Đồng hồ đeo tay. Đồng hồ báo thức.
Dựa vào những cách dùng như: đồng hồ điện, đồng hồ nước, đồng hồ xăng,... hãy nêu nghĩa chuyển của từ đồng hồ.

Câu 4 (Trang 56 SGK)  Hãy tìm ví dụ để chứng minh rằng các từ hội chứng, ngân hàng, sốt, vua là những từ nhiều nghĩa.

Câu 5 (Trang 56 SGK)  Đọc hai câu thơ sau:

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.

(Viễn Phương, Viếng lăng Bác)

Từ mặt trời trong câu thơ thứ hai được sử dụng theo phép tu từ từ vựng nào? Có thể coi đây là hiện tượng một nghĩa gốc của từ phát triển thành nhiều nghĩa được không? Vì sao?


Một số bài khác

Giải các môn học khác

Bình luận