Giải Unit 6 Money - 6F. Reading

Giải Unit 6 Money - 6F. Reading - Sách Tiếng Anh 10 Chân trời sáng tạo. Phần đáp án chuẩn, hướng dẫn giải chi tiết cho từng bài tập có trong chương trình học của sách giáo khoa. Hi vọng, các em học sinh hiểu và nắm vững kiến thức bài học.

1. SPEAKING Work in pairs. Look at the photo of Aaron Levie. What type of company do you think Aaron Levie runs? (NÓI. Làm việc theo cặp. Nhìn vào bức ảnh của Aaron Levie. Bạn nghĩ Aaron Levie điều hành loại hình công ty nào?)

Giải Unit 6 Money - 6F. Reading

Trả lời:

I think Aaron Levie runs a company related to Information Technology.

2. Read the first two paragraphs of the text and check your answer from exercise 1. Do you think "Box" is a good name for Aaron's company? Why? / Why not? (Đọc hai đoạn đầu của văn bản và kiểm tra câu trả lời của bạn từ bài tập 1. Bạn có nghĩ "Box" là một cái tên hay cho công ty của Aaron không? Vì sao?)

Trả lời:

I think "Box" is a good name. It's easy to think of the company product.

3. Read the Reading Strategy. Then look at the underlined words in the sentences after the gaps in the text. What kind of connection do they imply: contrast, similarity, cause / result, or a different option? (Đọc Chiến lược Đọc. Sau đó, nhìn vào các từ được gạch chân trong các câu sau các khoảng trống trong văn bản. Chúng ngụ ý loại kết nối nào: tương phản, tương tự, nguyên nhân / kết quả hoặc một lựa chọn khác?)

Trả lời:

1. However => contrast;               2. For that reason => cause/result

3. But => different opinion;           4. Otherwise => similarity

4. Read the text. Match sentences A-D with gaps 1-4 in the text. Use your answers from exercise 3 to help you. (Đọc văn bản. Nối các câu A-D với khoảng trống 1-4 trong văn bản. Sử dụng câu trả lời của bạn từ bài tập 3.)

Levie loves tinned spaghetti. He lives in a small apartmen. At the age of 27, his biggest luxury is his smartphone. (1) ____However, as co-founder and CEO of Box, a successful IT company, he is worfh about $100 million. He loves his job and works hard. Most days, he does not leave the ofice until ofter midnight.

Levie and his friend Dylan Smith started Box in 2005 while still at university. lt offered a better way of storing data, cloud storage.

Like most new businesses, Box did not bring in much income at the start.When it began, Levie and Smith Iooked for funding, but couldn't find any investors. (2)______For that reason, nobody wanted to risk lending them money. Eventually, a well-down entrepreneur called Mark Cuban agree to put money into Box. Soon, Box grew quickly and had contracts with many of the biggest companies in the USA.

Now, Box has grown a lot and so have its profits, making Levie a mulfi-millionaire. (3)______But Levie says that it doesn't interest him. "l'm certainly not into money." (4)______Otherwise, he has lunch meetings in burger bars. "And l still like tinned spaghetti. l'd be happy if I hadl it every day”

Levie thích món mì Ý đóng hộp. Anh ấy sống trong một khu biệt thự nhỏ. Ở tuổi 27, thứ xa xỉ nhất của anh ấy chính là chiếc điện thoại thông minh. (1)_____ Tuy nhiên, với tư cách là người đồng sáng lập và CEO của Box, một công ty CNTT thành công, anh ấy đang kiếm được khoảng 100 triệu đô la. Anh ấy yêu công việc của mình và làm việc chăm chỉ. Hầu hết các ngày, anh ấy không rời phòng làm việc cho đến nửa đêm.

Levie và bạn của anh ấy là Dylan Smith đã thành lập Box vào năm 2005 khi vẫn còn đang học đại học. Nó cung cấp một giải pháp tốt hơn để lưu trữ dữ liệu, lưu trữ đám mây.

Giống như hầu hết các doanh nghiệp mới, Box không mang lại nhiều thu nhập khi bắt đầu, Levie và Smith đã tìm kiếm nguồn vốn, nhưng không tìm được nhà đầu tư nào. (2)______ Vì lý do đó, không ai muốn mạo hiểm cho họ vay tiền. Cuối cùng, một doanh nhân khá giả tên là Mark Cuban đồng ý bỏ tiền vào Box. Chẳng bao lâu, Box đã phát triển nhanh chóng và có hợp đồng với nhiều công ty lớn nhất ở Mỹ.

Giờ đây, Box đã phát triển hơn rất nhiều và lợi nhuận cũng tăng theo, khiến Levie trở thành một triệu phú đô la. (3)_______ Nhưng Levie nói rằng điều đó không làm anh ấy hứng thú. "Tôi chắc chắn không ham tiền." (4) ________ Nếu không, anh ấy đã có các buổi họp ăn trưa trong quán bánh mì kẹp thịt. "Và tôi vẫn thích mì Ý đóng hộp. Tôi sẽ rất vui nếu tôi ăn nó mỗi ngày"

A Back in 2005, cloud storage was quite a new idea.

B If you met him, you probably wouldn't realise that he is a multi-millionaire.

C Most people of his age would lead an extravagant lifestyle if they had so much money.

D He only goes to expensive restaurants if an important customer wants to eat there.

Trả lời:

A Back in 2005, cloud storage was quite a new idea. - 2

B If you met him, you probably wouldn't realise that he is a multi-millionaire. - 1

C Most people of his age would lead an extravagant lifestyle if they had so much money. - 3

D He only goes to expensive restaurants if an important customer wants to eat there. - 4

5. Listen and check your answers to exercise 4. (Nghe và kiểm tra câu trả lời của bạn cho bài tập 4.)

HS tự thực hiện.

6. Are these sentences true or false? Write T or F. (Những câu này đúng hay sai? Viết T hoặc F.)

Trả lời:

1 Aaron Levie lives in a luxury apartment. _F

2 Levie doesn't mind working long hours because he is really enthusiastic about the work. _T

3 Levie was a student when he co-founded the company Box. _T

4 Mark Cuban was the first businessman to invest in Box. _T

5 Since he became rich and successful, Levie's lifestyle has not changed very much. _T 

7. VOCABULARY Match the highlighted words in the text with the definitions below. (TỪ VỰNG. Ghép các từ được đánh dấu trong văn bản với các định nghĩa bên dưới.)

Business

1 money received by a business or person __________

2 a business person who takes risks ___________

3 money that a business or person needs for a particular purpose __________

4 the money a business makes after paying its expenses __________

5 the person in charge of a large company _________

6 formal agreements to do business __________

7 people who support a business by lending it money _________

Trả lời:

- income           2 - entrepreneur           3 - funding       

4 - profits             5 - CEO             6 - contracts           7 - investors

8. SPEAKING Work in pairs. Ask and answer these questions. Give reasons for your answers and ask follow-up questions. (NÓI. Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời những câu hỏi này. Đưa ra lý do cho câu trả lời của bạn và đặt các câu hỏi tiếp theo.)

If you were a multi-millionaire,...

• would you live in a big house?

• would you work very long hours?

• would you go on expensive holidays?

Gợi ý:

If you were a multi-millionaire,...

• would you live in a big house?

=> I would live in a house that is large enough for all of my purpose, not too small nor too big.

• would you work very long hours?

=> I would balance between work and life.

• would you go on expensive holidays?

=> I wouldn't go on expensive holiday.

Từ khóa tìm kiếm: giải tiếng Anh 10 Chân trời sáng tạo, giải sách chân trời sáng tạo 10 môn tiếng anh, giải tiếng anh 10 Friends Global 6 Money - 6F. Reading, Unit 6 Money - 6F. Reading

Bình luận

Giải bài tập những môn khác