Slide bài giảng mĩ thuật 7 bản 1 chân trời bài 3: Đường diềm trang trí học tiết thời lý

Slide điện tử bài 3: Đường diềm trang trí học tiết thời lý. Trình bày với các hiệu ứng hiện đại, hấp dẫn. Giúp học sinh hứng thú học bài. Học nhanh, nhớ lâu. Có tài liệu này, hiệu quả học tập của môn Mĩ thuật 7 bản 1 Chân trời sáng tạo sẽ khác biệt

Bạn chưa đủ điều kiện để xem được slide bài này. => Xem slide bài mẫu

Tóm lược nội dung

BÀI 3: ĐƯỜNG DIỀM TRANG TRÍ HỌA TIẾT THỜI LÝ

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

- GV yêu cầu HS xem ảnh một số họa tiết thời Lí và chơi trò chơi Ai hiểu biết hơn.

NỘI DUNG BÀI HỌC GỒM

- Vẽ trang trí đường diềm với họa tiết thời Lý

- Trưng bày sản phẩm và chia sẻ

- Hình tượng rồng Việt Nam thời trung đại

- Luyện tập

- Vận dụng

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

1. Vẽ trang trí đường diềm với họa tiết thời Lý

- HS vẽ theo hướng dẫn của GV bằng một số gợi ý:

+ Họa tiết lựa chọn để làm họa tiết chính để trang trí đường diềm là họa tiết nào?

+ Họa tiết sử dụng làm họa tiết phục là gì?

+ Cách sắp xếp họa tiết: Cùng chiều hoặc đảo chiều?

+ Nguyên lí để sắp xếp: lặp lại, cân bằng đối xứng...

+ Cách thể hiện màu sắc, độ đậm nhạt ở những vị trí khác nhau được thể hiện như thế nào?

Nội dung ghi nhớ:

Họa tiết chính: Chọn một họa tiết nổi bật và có tính thẩm mỹ cao để làm họa tiết chính. Ví dụ: hoa văn truyền thống, hình học, hoặc các biểu tượng văn hóa.

Họa tiết phụ: Họa tiết phụ nên đơn giản hơn và không làm lu mờ họa tiết chính. Ví dụ: các đường kẻ, chấm bi, hoặc các họa tiết nhỏ hơn.

Cách sắp xếp họa tiết:

Cùng chiều: Các họa tiết được sắp xếp theo cùng một hướng, tạo cảm giác liên tục và mạch lạc.

Đảo chiều: Các họa tiết được sắp xếp xen kẽ hướng, tạo sự đa dạng và thú vị.

Nguyên lí sắp xếp:

Lặp lại: Họa tiết được lặp lại đều đặn, tạo cảm giác nhịp nhàng và ổn định.

Cân bằng đối xứng: Họa tiết được sắp xếp đối xứng qua một trục, tạo cảm giác cân đối và hài hòa.

2. Trưng bày sản phẩm và chia sẻ

- GV cho HS trưng bày sản phẩm và nêu cảm nhận:

+ Bài vẽ yêu thích

+ Đặc điểm về nét, hình, màu của họa tiết

+ Giá trị thẩm mĩ và văn hóa của họa tiết trong bài vẽ

+ Các nguyên lí được sử dụng trong bài vẽ

+ Ý tưởng điều chỉnh để bài vẽ hoàn thiện hơn

Nội dung ghi nhớ:

Bài vẽ yêu thích:

Hãy chọn một họa tiết mà bạn yêu thích hoặc có ý nghĩa đặc biệt đối với bạn. Điều này sẽ giúp bạn tạo ra tác phẩm với tâm hồn và cảm xúc.

Đặc điểm về nét, hình và màu của họa tiết:

Nét: Đường nét có thể ngắn, dài, dầy, mảnh, đậm, nhạt, thẳng, cong, gấp khúc, uốn lượn, liền lạc hoặc đứt khúc1.

Hình: Họa tiết có thể là hình học cơ bản như vuông, tròn, tam giác hoặc hoa lá đơn giản.

Màu sắc: Lựa chọn màu sắc hài hòa và dễ nhìn để tạo sự sống động cho họa tiết.

Giá trị thẩm mỹ và văn hóa của họa tiết:

Họa tiết không chỉ làm đẹp cho tác phẩm, mà còn mang ý nghĩa văn hóa và tượng trưng. Nó có thể truyền đạt thông điệp hoặc thể hiện tinh thần của một dân tộc, vùng miền hoặc thời kỳ lịch sử.

Nguyên lí được sử dụng trong bài vẽ:

Lặp lại: Sử dụng các họa tiết lặp lại đều đặn để tạo cảm giác nhịp nhàng và ổn định.

Cân bằng đối xứng: Sắp xếp họa tiết đối xứng qua một trục để tạo sự hài hòa.

Ý tưởng điều chỉnh để bài vẽ hoàn thiện hơn:

Thử nghiệm với các yếu tố khác nhau như kích thước, màu sắc và hình dáng.

Nhận phản hồi từ người khác và tự do sáng tạo.

3. Hình tượng rồng Việt Nam thời Trung đại

+ Họa tiết trang trí thời Trung đại ở Việt Nam đa dạng, phong phú: hoa sen, hoa cúc, lá đề, rồng, rùa, phượng... 

+ Họa tiết thời Trung đại rất phong phú, được lưu lại dưới nhiều hình thức mĩ thuật với chất liệu đa dạng như: gốm, đá, gỗ

+ Hình tượng rồng thời Trung đại được xem là đại diện của các thế lực tự nhiên và là biểu tượng của uy quyền nên được sử dụng nhiều trong kiến trúc cung đình, đền đài... 

Nội dung ghi nhớ:

Hoa sen:

Gốm: Họa tiết hoa sen thường được thấy trên các bình gốm, đĩa gốm với các chi tiết tinh xảo và màu men đẹp mắt.

Đá: Hoa sen cũng xuất hiện trên các bức phù điêu đá ở các ngôi chùa và đền thờ.

Hoa cúc:

Gỗ: Họa tiết hoa cúc thường được chạm khắc trên các cánh cửa, bàn thờ và các vật dụng gỗ khác.

Gốm: Hoa cúc cũng được trang trí trên các sản phẩm gốm sứ, đặc biệt là các bình và đĩa.

Lá đề:

Đá: Lá đề thường được chạm khắc trên các bức tường đá của các công trình kiến trúc cổ.

Gỗ: Họa tiết lá đề cũng xuất hiện trên các đồ gỗ như bàn, ghế và các vật dụng trang trí khác.

Rồng:

Đá: Họa tiết rồng thường được chạm khắc trên các bức tường đá của các ngôi chùa và đền thờ.

Gốm: Rồng cũng xuất hiện trên các sản phẩm gốm sứ, đặc biệt là các bình và đĩa.

Rùa:

Đá: Họa tiết rùa thường được thấy trên các bức phù điêu đá và các bức tượng rùa trong các ngôi chùa.

Gỗ: Rùa cũng được chạm khắc trên các đồ gỗ như bàn thờ và các vật dụng trang trí khác.

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Từ nội dung bài học, hãy hoàn thành bài tập trắc nghiệm sau:

Câu 1. Logo có những đặc điểm nào sau đây?:

A. Được thiết kế đơn giản, cô đọng, dễ nhớ để đáp ứng việc nhận diện thương hiệu hoặc đối tượng cần thể hiện

B. Được thể hiện với các hình thức khác nhau như dạng chữ, dạng chữ kết hợp với hình, dạng hình

C. Cả hai phương án trên đều sai

D. Cả hai phương án trên đều đúng

Câu 2. Logo có những đặc điểm nào sau đây?:

A. Được thiết kế đơn giản, cô đọng, dễ nhớ để đáp ứng việc nhận diện thương hiệu hoặc đối tượng cần thể hiện

B. Được thể hiện với các hình thức khác nhau như dạng chữ, dạng chữ kết hợp với hình, dạng hình

C. Cả hai phương án trên đều sai

D. Cả hai phương án trên đều đúng

Gợi ý đáp án:

Câu 1: D

Câu 2: A

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

HS vận dụng kiến thức và hoàn thành các bài tập sau:

Câu 1: Theo em nên giữ gìn, phát huy nét đẹp, giá trị văn hóa, lịch sử của mĩ thuật dân tộc bằng cách trong những gợi ý sau: nghiên cứu, sáng tạo từ di sản của cha ông, triển khai những ý tưởng, dự án nhằm giới thiệu, quảng bá văn hóa Việt với bạn bè các nước.

Câu 2: Theo em, còn những cách nào khác để có thể giữ gìn, phát huy nét đẹp, giá trị văn hóa, lịch sử của mĩ thuật dân tộc?