Dễ hiểu giải Hóa học 10 chân trời bài 8: Quy tắc Octet

Giải dễ hiểu bài 8: Quy tắc Octet. Trình bày rất dễ hiểu, nên tiếp thu Hóa học 10 Chân trời dễ dàng. Học sinh nắm được kiến thức và biết suy rộng ra các bài tương tự. Thêm 1 dạng giải mới để mở rộng tư duy. Danh mục các bài giải trình bày phía dưới


Nếu chưa hiểu - hãy xem: => Lời giải chi tiết ở đây

BÀI 8. QUY TẮC OCTET

MỞ ĐẦU

Khi liên kết với nhau, nguyên tử của các nguyên tố dường như đã cố gắng “bắt chước” cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm để bền vững hơn. Điều này đã được nhà hóa học người Mỹ Lewis (Li-uýt, 1875 – 1946) đề nghị khi nghiên cứu về sự hình thành phân tử từ các nguyên tử. Ông gọi đó là quy tắc octet. Quy tắc octet là gì?

Giải nhanh:

Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử của các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có 8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất.

1. LIÊN KẾT HÓA HỌC

Thảo luận 1: Hình 8.1 giải thích sự hình thành phân tử hydrogen (H2) và fluorine (F2) từ các nguyên tử. Theo em, các nguyên tử hydrogen và fluorine đã bắt chước cấu hình electron của các nguyên tử khí hiếm nào khi tham gia liên kết?

Giải nhanh:

- Sự hình thành phân tử H2: sau khi tham gia liên kết nguyên tử H có 1 lớp electron, 2 electron ở lớp ngoài cùng  Giống cấu hình electron của He.

- Sự hình thành phân tử F2: sau khi hình thành liên kết nguyên tử F: Có 2 lớp electron, 8 electron ở lớp ngoài cùng  Giống cấu hình electron của Ne.

Thảo luận 2: Sử dụng sơ đồ tương tự như Hình 8.1, hãy giải thích sự tạo thành phân tử chlorine (Cl2) và oxygen (O2) từ các nguyên tử tương ứng.

Giải nhanh:

- Chlorine có 7 electron ở lớp ngoài cùng. Khi 2 nguyên tử Cl liên kết với nhau, mỗi nguyên tử Cl sẽ góp 1 electron để tạo 1 cặp electron dùng chung tạo thành cấu hình electron bền vững của khí hiếm

BÀI 8. QUY TẮC OCTET

- Oxygen có 6 electron ở lớp ngoài cùng. Khi 2 nguyên tử O liên kết với nhau, mỗi nguyên tử O sẽ góp 2 electron để tạo 2 cặp electron dùng chung tạo thành cấu hình electron bền vững của khí hiếm

BÀI 8. QUY TẮC OCTET

2. QUY TẮC OCTET

Thảo luận 3: Từ Hình 8.2, cho biết mỗi nguyên tử nitrogen đã đạt được cấu hình electron bền vững của nguyên tử khí hiếm nào.

Giải nhanh:

Cấu hình electron bền vững của nguyên tử khí hiếm Ne.

Luyện tập: Nguyên tử của các nguyên tố hydrogen và fluorine có xu hướng cho đi, nhận thêm hay góp chung các electron hóa trị khi tham gia liên kết hình thành phân tử hydrogen fluoride (HF).

Giải nhanh:

Cả 2 đều có xu hướng nhận electron để đạt cấu hình electron của khí hiếm

Thảo luận 4: Ion sodium và ion fluoride có cấu hình electron của các khí hiếm tương ứng nào?

Giải nhanh:

Đều có cấu hình electron của Ne.

Thảo luận 5: Trình bày sự hình thành ion lithium. Cho biết ion lithium có cấu hình electron của khí hiếm tương ứng nào?

Giải nhanh:

Lithium có xu hướng nhường 1 electron để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm He.

BÀI 8. QUY TẮC OCTET

Luyện tập: Biết phân tử magnesium oxide hình thành bởi các ion Mg2+ và O2-. Vận dụng quy tắc octet, trình bày sự hình thành các ion trên từ những nguyên tử tương ứng.

Giải nhanh:

- Nguyên tử Mg cho đi 2 electron để tạo thành Mg2+

- Nguyên tử O nhận thêm 2 electron để tạo thành O2-

BÀI TẬP

Câu 1: Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm argon khi tham gia hình thành liên kết hóa học?

A. Fluorine             B. Oxygen             C. Hydrogen             D. Chlorine

Giải nhanh:

Chọn D.

Câu 2: Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z = 19) phải nhường đi

A. 2 electron                B. 3 electron                 C. 1 electron                 D. 4 electron

Giải nhanh:

Chọn C.

Câu 3: Vận dụng quy tắc octet, trình bày sơ đồ mô tả sự hình thành phân tử potassium chloride (KCI) từ nguyên tử của các nguyên tố potassium và chlorine.

Giải nhanh:

- K có xu hướng nhường 1 electron này để đạt cấu hình electron giống khí hiếm, phần tử thu được mang điện tích dương.

- Cl có xu hướng nhận 1 electron để đạt cấu hình electron giống khí hiếm, phần tử thu được mang điện tích âm.

- Hai ion trái dấu hút nhau tạo thành phân tử potassium chloride (KCl)

- Sơ đồ mô tả:

BÀI 8. QUY TẮC OCTET

Câu 4: Giải thích sự hình thành liên kết trong phân tử H2O bằng cách áp dụng quy tắc octet.

Giải nhanh:

- O có xu hướng nhận 2 electron để đạt được cấu hình giống khí hiếm.

- H có xu hướng nhận 1 electron để đạt được cấu hình giống khí hiếm.

 Mỗi nguyên tử H sẽ góp chung 1 electron với nguyên tử O tạo thành 2 cặp electron dùng chung.


Nếu chưa hiểu - hãy xem: => Lời giải chi tiết ở đây

Nội dung quan tâm khác

Thêm kiến thức môn học

Bình luận

Giải bài tập những môn khác