Đề 9: Luyện thi THPTQG môn Sinh năm 2018

Người đăng: Uông Nga - Ngày: 15/05/2018

Đề 9: Luyện thi THPTQG môn Sinh năm 2018. Đề gồm 40 câu hỏi, các em học sinh làm trong thời gian 50 phút. Hãy nhấn chữ bắt đầu ở phía dưới để làm

Câu 1: Trong hình thức trao đổi khí bằng phổi (chim, thú, …) khí O2 và CO2 được trao đổi qua thành phần nào sau đây?

  • A. Bề mặt phế quản.
  • B. Bề mặt khí quản.
  • C. Bề mặt túi khí.
  • D. Bề mặt phế nang.

Câu 2: Những ứng động nào dưới đây theo sức trương nước?

  • A. Lá cây họ đậu xoè ra và khép lại, khí khổng đóng mở.
  • B. Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng.
  • C. Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, khí khổng đóng mở.
  • D. Sự đóng mở của lá cây trinh nữ khí khổng đóng mở.

Câu 3: Trong hệ tuần hoàn kín, máu lưu thông

  • A. với tốc độ nhanh và không trộn lẫn dịch mô
  • B. với tốc độ chậm và không trộn lẫn dịch mô
  • C. với tốc độ chậm và trộn lẫn dịch mô
  • D. với tốc độ nhanh và trộn lẫn dịch mô

Câu 4: Quy luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng

  • A. các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể.
  • B. các gen phân li và tổ hợp trong giảm phân.
  • C. sự di truyền các gen tồn tại trong nhân tế bào.
  • D. biến dị tổ hợp phong phú ở loài giao phối.

Câu 5: Ở động vật đa bào bậc thấp

  • A. khí O2 và CO2 được khuếch tán qua bề mặt tế bào
  • B. khí O2 và CO2 tiếp xúc và trao đổi trực tiếp với cơ thể
  • C. khí O2 và CO2 được khuếch tán qua bề mặt cơ thể
  • D. khí O2 và CO2 tiếp xúc và trao đổi trực tiếp với tế bào

Câu 6: Mã di truyền là:

  • A. mã bộ bốn, tức là cứ bốn nuclêôtit xác định một loại axit amin.
  • B. mã bộ một, tức là cứ một nuclêôtit xác định một loại axit amin.
  • C. mã bộ hai, tức là cứ hai nuclêôtit xác định một loại axit amin.
  • D. mã bộ ba, tức là cứ ba nuclêôtit xác định một loại axit amin.

Câu 7: Kĩ thuật chuyển một đoạn ADN từ tế bào cho sang tế bào nhận bằng thể truyền được gọi là

  • A. kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp.
  • B. kĩ thuật chuyển gen.
  • C. kĩ thuật ghép các gen.
  • D. kĩ thuật tổ hợp gen.

Câu 8: Số cá thể dị hợp ngày càng giảm, đồng hợp ngày càng tăng biểu hiện rõ nhất ở:

  • A. quần thể tự phối và ngẫu phối.
  • B. quần thể giao phối có lựa chọn.
  • C. quần thể ngẫu phối.
  • D. quần thể tự phối.

Câu 9: Sau khi điện thế hoạt động lan truyền tiếp ở màng sau, axêtincôlin phân hủy thành

  • A. axêtin và côlin
  • B. axêtat và côlin.
  • C. axit axetic và côlin.
  • D. estera và côlin.

Câu 10: Cân bằng nội môi là:

  • A. Duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ quan
  • B. Duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể.
  • C. Duy trì sự ổn định của môi trường trong tế bào.
  • D. Duy trì sự ổn định của môi trường trong mô.

Câu 11: Đột biến gen lặn sẽ biểu hiện trên kiểu hình

  • A. khi ở trạng thái dị hợp tử và đồng hợp tử.
  • B. khi ở trạng thái đồng hợp tử.
  • C. chỉ ở một phần cơ thể mang đột biến.
  • D. thành kiểu hình ngay ở thế hệ sau.

Câu 12: Bộ phận thực hiện trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là:

  • A. Các cơ quan dinh dưỡng như: thận, gan, tim, mạch máu…
  • B. Tuyến nội tiết.
  • C. Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.
  • D. Trung ương thần kinh.

Câu 13: Điện thế hoạt động lan truyền trên sợi thần kinh có bao miêlin nhanh hơn so với sợi thần kinh không có bao miêlin vì xung thần kinh

  • A. không lan truyền liên tục .
  • B. lan truyền theo kiểu nhảy cóc .
  • C. không lan truyền theo kiểu nhảy cóc .
  • D. lan truyền liên tiếp từ vùng này sang vùng khác.

Câu 14: Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1. Tần số tương đối của alen A, a lần lượt là:

  • A. 0,7 ; 0,3 .
  • B. 0,3 ; 0,7 .
  • C. 0,8 ; 0,2 .
  • D. 0,2 ; 0,8 .

Câu 15: Ở những loài giao phối (động vật có vú và người), tỉ lệ đực cái xấp xỉ 1: 1 vì

  • A. vì cơ thể XY tạo giao tử X và Y với tỉ lệ ngang nhau.
  • B. số con cái và số con đực trong loài bằng nhau.
  • C. vì số giao tử đực bằng với số giao tử cái.
  • D. vì sức sống của các giao tử đực và cái ngang nhau.

Câu 16: Khi một gen đa hiệu bị đột biến sẽ dẫn tới sự biến đổi

  • A. ở một trong số tính trạng mà nó chi phối.
  • B. ở một loạt tính trạng do nó chi phối.
  • C. ở toàn bộ kiểu hình của cơ thể.
  • D. ở một tính trạng.

Câu 17: Theo Menđen, phép lai giữa 1 cá thể mang tính trạng trội với 1 cá thể lặn tương ứng được gọi là

  • A. lai phân tích.
  • B. lai khác dòng.
  • C. lai cải tiến.
  • D. lai thuận-nghịch.

Câu 18: Nhóm động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở?

  • A. Chân khớp và lưỡng cư .
  • B. Thân mềm và bò sát.
  • C. Thân mềm và chân khớp .
  • D. Lưỡng cư và bò sát .

Câu 19: Trong opêron Lac, vai trò của cụm gen cấu trúc Z, Y, A là:

  • A. tổng hợp prôtêin ức chế bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.
  • B. tổng hợp các loại enzim tham gia vào phản ứng phân giải đường lactôzơ.
  • C. tổng hợp prôtêin ức chế bám vào vùng vận hành để ngăn cản quá trình phiên mã.
  • D. tổng hợp enzim ARN polimeraza bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.

Câu 20: Đơn vị cấu trúc gồm một đoạn ADN chứa 146 cặp nu quấn quanh 8 phân tử histon 1 3/4 vòng của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được gọi là

  • A. nuclêôxôm.
  • B. sợi cơ bản.
  • C. sợi nhiễm sắc.
  • D. ADN.

Câu 21: Hướng động là:

  • A. Hình thức phản ứng của một bộ phận của cây truớc tác nhân kích thích theo một hướng xác định.
  • B. Hình thức phản ứng của cây truớc tác nhân kích thích theo nhiều hướng.
  • C. Hình thức phản ứng của một bộ phận của cây trước tác nhân kích thích theo nhiều hướng.
  • D. Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích theo một hướng xác định.

Câu 22: Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu : 0,2 AA + 0,6 Aa + 0,2 aa = 1. Sau 2 thế hệ tự phối thì cấu trúc di truyền của quần thể sẽ là

  • A. 0,425 AA + 0,15 Aa + 0,425 aa = 1.
  • B. 0,4625 AA + 0,075 Aa + 0,4625 aa = 1.
  • C. 0,35 AA + 0,30 Aa + 0,35 aa = 1.
  • D. 0,25 AA + 0,50Aa + 0,25 aa = 1.

Câu 23: Một quần thể giao phối có thành phần kiểu gen là dAA + hAa + raa = 1 sẽ cân bằng di truyền khi

  • A. $d.r = (h/2)^{2}$
  • B. d = h = r
  • C. tần số alen A = a
  • D. r = h .

Câu 24: Hiện tượng nào dưới đây là ứng động không sinh trưởng?

  • A. Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, khí khổng đóng mở.
  • B. Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng.
  • C. Sự đóng mở của lá cây trinh nữ, khí khổng đóng mở.
  • D. Lá cây họ đậu xoè ra và khép lại, khí khổng đóng mở.

Câu 25: Ở ruồi giấm khi lai ruồi cái mắt đỏ thuần chủng với ruồi đực mắt trắng được F1 100% mắt đỏ. Cho ruồi F1 lai với nhau được F2 3mắt đỏ: 1 mắt trắng.Ruồi mắt trắng toàn là ruồi đực. Kiểu gen của ruồi cái F1 là:

  • A. $X^{A}X^{a}$
  • B. $X^{A}X^{A}$
  • C. AB/ab .
  • D. Aa.

Câu 26: Hiện tượng hoán vị gen làm tăng tính đa dạng ở các loài giao phối vì

  • A. tất cả các NST đều xảy ra tiếp hợp và trao đổi chéo các đoạn tương ứng.
  • B. đời lai luôn luôn xuất hiện số loại kiểu hình nhiều và khác so với bố mẹ.
  • C. giảm phân tạo nhiều giao tử, khi thụ tinh tạo nhiều tổ hợp kiểu gen, biểu hiện thành nhiều kiểu hình.
  • D. trong trong quá trình phát sinh giao tử, tần số hoán vị gen có thể đạt tới 50%.

Câu 27: Một con mèo đang đói, chỉ nghe thấy tiếng bày bát đĩa lách cách, nó đã vội vàng chạy xuống bếp. Đó là hình thức học tập nào?

  • A. Điều kiện hóa đáp ứng.
  • B. Học khôn.
  • C. Điều kiện hoá hành động
  • D. Quen nhờn

Câu 28: Xử lí mẫu vật khởi đầu bằng tia phóng xạ gây …(?)…, nhằm tạo nguồn nguyên liệu cho chọn giống. Cụm từ phù hợp trong câu là

  • A. biến dị tổ hợp.
  • B. đột biến gen
  • C. đột biến NST.
  • D. đột biến.

Câu 29: Ở động vật ăn thực vật, thức ăn được hấp thu bớt nước tại

  • A. dạ tổ ong.
  • B. dạ lá sách.
  • C. dạ cỏ.
  • D. dạ múi khế.

Câu 30: Khi nào xuất hiện điện thế hoạt động ở màng sau xináp

  • A. Xung thần kinh ở màng trước lan truyền đến màng sau xi náp .
  • B. Chất trung gian hóa học gắn vào thụ thể ở màng sau xi náp .
  • C. Chất trung gian gian hóa học đi vào khe xi náp .
  • D. Chất trung gian hóa học tiếp xúc màng trước xi náp .

Câu 31: Tiêu hoá là quá trình

  • A. làm biến đổi thức ăn thành các chất hữu cơ .
  • B. biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng và tạo năng lượng .
  • C. biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được .
  • D. tạo ra các chất dinh dưỡng và năng lượng

Câu 32: Ở người, gen quy định nhóm máu A, B, O và AB có 3 alen: IA, IB, IO trên NST thường. Một cặp vợ chồng có nhóm máu A và B sinh được 1 trai đầu lòng có nhóm máu O. Kiểu gen về nhóm máu của cặp vợ chồng này là:

  • A. chồng $ I^{B}I^{O}$ vợ $I^{A}I^{O}$
  • B. chồng $I^{A}I^{O}$ vợ $I^{B}I^{O}$ 
  • C. chồng $I^{A}I^{O}$ vợ $I^{A}I^{O}$
  • D. một người $I^{A}I^{O}$ người còn lại $ I^{B}I^{O}$

Câu 33: Cơ sở của sự uốn cong trong hướng tiếp xúc là:

  • A. Do sự sinh trưởng không đều của hai phía cơ quan, trong khi đó các tế bào tại phía được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.
  • B. Do sự sinh trưởng không đều của hai phía cơ quan, trong khi đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng chậm hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.
  • C. Do sự sinh trưởng không đều của hai phía cơ quan, trong khi đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.
  • D. Do sự sinh trưởng đều của hai phía cơ quan, trong khi đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.

Câu 34: Nhận định nào sau đây là đúng về phân tử ARN? 

  • A. Trên các tARN có các anticodon giống nhau.
  • B. Tất cả các loại ARN đều có cấu tạo mạch thẳng.
  • C. tARN có chức năng vận chuyển axit amin tới ribôxôm.
  • D. mARN được sao y khuôn từ mạch gốc của ADN.

Câu 35: Ở một loài thực vật, gen A qui định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a qui định quả vàng. Cho cây 4n có kiểu gen aaaa giao phấn với cây 4n có kiểu gen AAaa, kết quả phân tính đời lai là

  • A. 1 đỏ: 1 vàng.
  • B. 11 đỏ: 1 vàng.
  • C. 3 đỏ: 1 vàng.
  • D. 5 đỏ: 1 vàng.

Câu 36: Ở người, bệnh bạch tạng do gen d nằm trên nhiễm sắc thể thường gây ra. Những người bạch tạng trong quần thể cân bằng được gặp với tần số 0,04%. Cấu trúc di truyền của quần thể người nói trên sẽ là:

  • A. 0,64DD + 0,34Dd + 0,02dd = 1 .
  • B. 0,0004DD + 0,0392Dd + 0,9604dd = 1.
  • C. 0,9604DD + 0,0392Dd + 0,0004dd = 1.
  • D. 0,0392DD + 0,9604Dd + 0,0004dd =1 .

Câu 37: Xét 2 cặp gen: cặp gen Aa nằm trên cặp NST số 2 và Bb nằm trên cặp NST số 5. Một tế bào sinh tinh trùng có kiểu gen AaBb khi giảm phân, cặp NST số 2 không phân li ở kì sau I trong giảm phân thì tế bào này có thể sinh ra những loại giao tử nào?

  • A. AaB, Aab, O.
  • B. AaBb, O.
  • C. AaB, b.
  • D. AaB, Aab, B, b.

Câu 38: Trong thực tiễn sản suất, vì sao các nhà khuyến nông khuyên “không nên trồng một giống lúa duy nhất trên diện rộng”?

  • A. Vì qua nhiều vụ canh tác giống có thể bị thoái hoá, nên không còn đồng nhất về kiểu gen làm năng suất bị sụt giảm.
  • B. Vì khi điều kiện thời tiết không thuận lợi có thể bị mất trắng, do giống có cùng một kiểu gen nên có mức phản ứng giống nhau.
  • C. Vì khi điều kiện thời tiết không thuận lợi giống có thể bị thoái hoá, nên không còn đồng nhất về kiểu gen làm năng suất bị giảm.
  • D. Vì qua nhiều vụ canh tác, đất không còn đủ chất dinh dưỡng cung cấp cho cây trồng, từ đó làm năng suất bị sụt giảm.

Câu 39: Chuỗi pôlipeptit do gen đột biến tổng hợp so với chuỗi pôlipeptit do gen bình thường tổng hợp có số axit amin bằng nhau nhưng khác nhau ở axit amin thứ 80. Đột biến điểm trên gen cấu trúc này thuộc dạng

  • A. thay thế một cặp nuclêôtit ở bộ ba thứ 80.
  • B. thêm một cặp nuclêôtit vào vị trí 80.
  • C. thay thế một cặp nuclêôtit ở bộ ba thứ 81.
  • D. mất một cặp nuclêôtit ở vị trí thứ 80.

Câu 40: Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau:

1. Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn;

2. Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau;

3. Lai các dòng thuần chủng với nhau.

Quy trình tạo giống lai có ưu thế lai cao được thực hiện theo trình tự:

  • A. 2,1,3.
  • B. 2,3,1.
  • C. 1,2,3.
  • D. 3,1,2.
Bắt đầu

50

Một số bài khác

Bình luận