Đề thi thử THPT quốc gia môn Sinh học năm 2017 số 16


Đề thi gồm 40 câu dưới dạng trắc nghiệm (có đáp án) giúp các bạn đánh giá năng lực môn Sinh học và rèn kĩ năng làm bài chuẩn bị cho kì thi THPT quốc gia. Đề thi thử THPT quốc gia môn Sinh học năm 2017 số 16

NỘI DUNG TRẮC NGHIỆM

 

Đề thi thử THPT quốc gia môn Sinh học số 16

thời gian làm bài: 50 phút

(không kể thời gian phát đề)

Câu 1: Phép lai giữa 2 cơ thể dị hợp về 2 cặp gen (Aa, Bb), các gen phân ly độc lập sẽ
cho số phân lớp kiểu hình có thể là:

A. 2 hoặc 3 hoặc 4 hoặc 5 hoặc 6 hoặc 9
B. 2 hoặc 3 hoặc 4 hoặc 6 hoặc 9
C. 2 hoặc 3 hoặc 4 hoặc 6 hoặc 9 hoặc 10
D. 3 hoặc 4 hoặc 5 hoặc 9 hoặc 10

Câu 2: Các gen phân li độc lập, tỉ lệ kiểu gen AaBbCcDd tạo nên từ phép lai AaBBCCDd
x AABbccDd là bao nhiêu?

A. 1/16
B. 1/8
C. 1/12
D. 1/

Câu 3: Sau khi đƣa ra giả thuyết về sự phân li đồng đều, Men Đen đã kiểm tra giả thuyết
củ4a mình bằng cách nào?

A. Lai thuận
B. Lai phân tích
C. Lai nghịch
D. Cho tự thụ

Câu 4:Trong cặp NST giới tính XY đoạn không tương đồng là:

A. đoạn mang gen alen
B. đoạn có các lôcut như nhau
C. đoạn mang gen qui định các tính trạng khác giới
D. đoạn mang các gen đặc trƣng cho mỗi chiếc

Câu 5:Tên gọi của các bậc cấu trúc NST tính từ nhỏ đến lớn là:

A. ADN = > Sợi cơ bản => Sợi nhiễm sắc => Cromatit => Vùng xếp cuộn => NST
B. ADN = > Sợi cơ bản => Sợi nhiễm sắc => Vùng xếp cuộn => NST => Cromatit
C. ADN = >Sợi nhiễm sắc => Sợi cơ bản => Vùng xếp cuộn => Cromatit => NST
D. ADN = > Sợi cơ bản => Sợi nhiễm sắc => Vùng xếp cuộn => Cromatit => NST

Câu 6: Thực chất của qui luật phân li độc lập là nói về:

A. sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ (3:1)n 
B. sự phân li độc lập của các cặp alen trong quá trình giảm phân
C. sự phân li độc lập của các cặp tính trạng
D. sự tổ hợp của các alen trong quá trình thụ tinh

Câu 7: Ở gà, một tế bào của cơ thể có kiểu gen AaXBY giảm phân bình thường sinh ra
giao tử. Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
(1) Luôn cho ra 2 loại giao tử.
(2) Luôn cho ra 4 loại giao tử.
(3) Loại giao tử AY luôn chiếm tỉ lệ 25% .
(4) Luôn sinh ra giao tử mang NST Y với tỉ lệ50%.
(5) Nếu sinh ra giao tử mang gen aXB thì giao tử này chiếm tỉ lệ100%.

A. 2
B. 1
C. 4
D. 3

Câu 8:Nhiều đột biến điểm thay thế một cặp nuclêôtit hầu như vô hại ở sinh vật là do mã
di truyền có tính:

A. thoái hóa
B. phổ biến
C. liên tục
D. đặc hiệu

Câu 9: Các gen phân li độc lập, mỗi gen qui định một tính trạng, tính trạng trội là trội
hoàn toàn. Cơ thể có KG AaBBccDdEe tự thụ sẽ cho bao nhiêu loại kiểu hình khác nhau?

A. 16
B. 32
C. 8
D. 4

Câu 10: Một loài thực vật lưỡng bội có 6 nhóm gen liên kết. Giả sử có 6 thể đột biến
được kí hiệu từ (1) đến (6) mà số NST ở trạng thái chưa nhân đôi có trong mỗi tế bào sinh
dưỡng của mỗi thể đột biến là:

(1) 21 NST

(2) 18NST

(3) 9 NST

(4) 15 NST

(5) 42 NST

(6) 54 NST

Số đáp áp đúng cho thể đột biến đa bội lẻ là:

A. 3
B. 2
C. 4
D. 5

Câu 11: Ở một loại thực vật, cho F1 có kiểu gen AaBb tự thụ phấn thì F2 thu tỉ lệ 9 thân
cao: 7 thân thấp. Để F2 thu tỉ lệ 3 thân cao:1 thân thấp thì F1 có kiểu gen AaBb phải lai
với cây có kiểu gen nào sau đây?

A. AABb
B. AaBb
C. aaBb
D. aabb

Câu 12: Một cơ thể có kiểu gen AabbDd, biết các gen nằm trên các cặp NST tương đồng
khác nhau. Trong quá trình giảm phân có 10% số tế bào bị rối loạn phân li ở cặp NST
mang cặp gen Dd trong giảm phân I, giảm phân II bình thường,tất cả tế bào của cặp bb
phân li bình thường, 5% số tế bào bị rối loạn phân li ở cặp NST mang cặp gen Aa trong
giảm phân 2 ở cả 2 tế bào con, giảm phân 1 phân li bình thường. Loại giao tử AAbDd
được tạo ra với tỉ lệ là:

A. 0,05%
B. 0,03125%
C. 0,0625%
D. 0,1%

Câu 13: Tế bào sinh dục của Châu chấu có 2n = 24. Giao tử đực (tinh trùng) của Châu
chấu khi giảm phân bình thường có số NST là:

A. 12
B. 11 hoặc 12
C. 11
D. 24

Câu 14: Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể làm tăng số lượng gen trên nhiễm sắc
thể là:

A. đảo đoạn, chuyển đoạn
B. lặp đoạn, đảo đoạn
C. lặp đoạn, chuyển đoạn
D. mất đoạn, chuyển đoạn

Câu 15: Nuôi 6 vi khuẩn (mỗi vi khuẩn chỉ chúa 1 ADN và ADN được cấu tạo từ các nuclêôtit
có N15) vào môi trường nuôi chỉ có N14. Sau một thời gian nuôi cấy, ngƣời ta thu lấy toàn bộ
các vi khuẩn, phá màng tế bào của chúng và thu lấy các phân tử ADN (quá trình phá màng tế
bào không làm đút gãy ADN). Trong các phân tử ADN này, loại ADN có N15 chiếm tỉ lệ 6,25%.
Số lượng vi khuan đã bị phá màng tế bào là:

A. 16
B. 32
C. 192
D. 96

Câu 16: Các gen alen có những kiểu tương tác nào sau đây?
1: Alen trội át hoàn toàn alen lặn
2: Alen trội át không hoàn toàn alen lặn
3: Tương tác bổ sung 4: Tương tác bổ trợ 5: Tương tác cộng gộp
6: Đồng trội
Câu trả lời đúng là:

A. 1, 2, 3, 4, 5, 6
B. 1, 2, 6
C. 1, 2, 3, 6
D. 3, 4, 5

Câu 17: Khi nói về liên kết gen, có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau ?

(1) Trong tế bào, các gen luôn di truyền cùng nhau thành một nhóm liên kết.
(2) Liên kết gen đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng.
(3) Liên kết gen làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
(4) Ở tất cả các loài động vật, liên kết gen chỉ có ở giới đực mà không có ở giới cái.

A. 4
B. 1
C. 3
D.2

Câu 18: Ở tế bào nhân thực, quá trình nào sau đây chỉ diễn ra ở tế bào chất?

A. Nhân đôi ADN
B. Phiên mã tổng hợp mARN
C. Dịch mã
D. Phiên mã tổng hợp tARN

Câu 19: Gen đột biến sau đây luôn biểu hiện kiểu hình kể cả khi ở trạng thái dị hợp là

A. gen qui định bệnh mù màu
B. gen qui định bệnh bạch tạng
C. gen qui định máu khó đông
D. gen qui định bệnh hồng cầu hình lƣỡi liềm

Câu 20: Những phép lai nào sau đây gắn liền với quá trình đa bội hóa?

1. 4n x 4n => 4n

2. 4n x 2n => 3n

3. 2n x 2n => 4n

4. 4n x 4n => 8n

Phương án đúng là:

A. 1, 2
B. 1, 4
C. 2, 3
D. 3, 4

Câu 21: Ở 1 loài thực vật, cho lai 2 giống thuần chủng, có các cặp gen tương ứng khác nhau: Cây
cao, quả dài x cây thấp, quả dẹt.F1 thu được 100% cây cao, quả dẹt. Lấy F1 lai phân tích với cây thân thấp, quả
dài, FA thu được: 1 thân thấp, quả dẹt: 1 thân cao, quả tròn: 1 than thấp, quả tròn: 1 thân cao, quả dài.
Có các phát biểu sau:

(1) Tính trạng chiều cao cây tuân theo qui luật tương tác gen
(2) Tính trạng hình dạng quả tuân theo quy luật phân li
(3) Có 3 cặp gen qui định 2 cặp tính trạng
(4) Tính trạng chiều cao và tính trạng hình dạng phân li độc lập
(5) Tính trạng chiều cao và tính trạng hình dạng quả liên kết không hoàn toàn.
Số phát biểu đúng là:

A. 3
B. 4
C. 1
D. 2

Câu 22: Khi nói về vai trò của cách ly địa lý trong quá trình hình thành loài mới, có các phát biểu
sau :
(1) Cách li địa lí là những trở ngại về mặt địa lý như sông, núi, biển,… ngăn các cá thể trong cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau.
(2) Cách li địa lí trong một thời gian dài sẽ luôn dẫn đến cách li sinh sản và hình thành loài mới.
(3) Cách li địa lí góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa.
(4) Cách li địa lí là những trở ngại sinh học ngăn cản các cá thể của quần thể giao phối với nhau.
Số phát biểu đúng là :

A. 1
B. 3
C. 4
D. 2

Câu 23: Bằng kĩ thuật chia cắt phôi động vật, từ một phôi bò ban đầu được chia cắt thành nhiều
phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con bò mẹ khác nhau để phôi phát triển bình thường, sinh ra các bò con. Các bò con này:

A. Có kiểu hình giống hệt nhau cho dù được nuôi dưỡng trong các môi trường khác nhau.
B. Khi lớn lên có thể giao phối với nhau sinh ra đời con.
C. Không thể sinh sản hữu tính.
D. Có kiểu gen giống nhau.

Câu 24: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự phát sinh sự sống trên trái đất?

A. Trong tiến hóa tiền sinh học có sự tạo ra các hợp chất hữu cơ cho các sinh vật dị dưỡng.
B. Trong giai đoạn tiến hóa hóa học các hợp chất hữu cơ đơn giản và phức tạp được hình thành nhờ các
nguồn năng lượng tự nhiên.
C. Kết quả quan trọng của giai đoạn tiến hóa sinh học là hình thành dạng sống đơn giản đầu tiên.
D. Những mầm sống đầu tiên xuất hiện ở trong khí quyển nguyên thủy.

Câu 25 : Cho sơ đồ phả hệ sau:

 

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Cả hai tính trạng trên đều do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định.
(2) Có tối đa 13 người có kiểu gen đồng hợp về tính trạng bệnh điếc bẩm sinh.
(3) Có 10 người đã xác định được kiểu gen liên quan đến tính trạng bệnh điếc bẩm sinh.
(4) Cặp vợ chồng III-13 và III-14 sinh ra một đứa con trai bình thường, xác suất để đứa con trai này không
mang alen gây bệnh là 41,18%.

A. 1
B. 4
C. 3
D. 2

Câu 26: Ở một loài thực vật, xét 1 locus gen nằm trên nhiễm sắc thể thường qui định màu hoa,
trong đó alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Người ta đem các cây hoa đỏ thụ phấn cho các cây hoa trắng thu được đời F1 có 312 cây hoa đỏ và 78 cây hoa trắng. Biết rằng không có đột biến mới xảy ra. Cho các phát biểu sau:
(1) Các cây hoa đỏ ban đầu có 40% cây mang kiểu gen dị hợp.
(2) Đem các cây F1 tự thụ phấn sẽ thu được 40% số cây F2 cho hoa màu đỏ.
(3) Đem các cây F1 ngẫu phối sẽ thu được 36% số cây F2 cho hoa màu trắng.
(4) Đem các cây F1 ngẫu phối sẽ thu được 40% số cây F2 cho hoa màu trắng.
Số phát biểu đúng là:

A. 2
B. 4
C. 3
D. 1

Câu 27: Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây là sai?

A. Thường gây chết cho thể đột biến là đột biến mất đoạn lớn, đột biến chuyển đoạn lớn.
B. Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gen của một nhiễm sắc thể.
C. Đột biến đảo đoạn làm cho gen từ nhóm liên kết này chuyển qua nhóm liên kết khác.
D. Có thể làm thay đổi mức độ hoạt động của một gen nào đó là đột biến chuyển đoạn hoặc đảo đoạn nhiễm sắc thể.

Câu 28: Một quần thể có tần số kiểu gen ban đầu là 0,1AA : 0,5Aa : 0,4aa. Biết rằng các cá thể dị
hợp có khả năng sinh sản bằng 1/2 so với cá thể đồng hợp, các cá thể có kiểu gen đồng hợp có khả năng sinh sản như nhau và bằng 100%. Sau 1 thế hệ tự thụ phấn, tần số các cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn là:

A. 21,67%
B. 16,67%
C. 61,67%
D. 52,25%

Câu 29: Giao phối những con gà chân ngắn với con chân dài, thu được F1 đồng loạt chân ngắn.
Tiếp tục cho đời con giao phối với nhau qua các thế hệ. Ở F3 có tỉ lệ kiểu hình là 13 chân ngắn : 3 chân dài. Cho biết tính trạng do một cặp gen qui định, mọi diễn biến trong giảm phân và thụ tinh bình thường, sức sống của các hợp tử và của các cá thể con đều đạt 100%. Theo lý thuyết thỉ lệ kiểu hình ở F2 là :

A. 13 chân ngắn : 3 chân dài
B. 3 chân ngắn : 1 chân dài (con đực)
C. 3 chân ngắn : 1 chân dài
D. 3 chân ngắn : 1 chân dài (con cái)

Câu 30: Có bao nhiêu phát biểu dưới đây là sai khi nói về giao phối ngẫu nhiên?
(1) Giao phối ngẫu nhiên không làm biến đổi thành phần kiểu gen và tần số tương đối của các alen trong quần thể.
(2) Giao phối ngẫu nhiên tạo ra các biến dị tổ hợp, góp phần trung hòa tính có hại của đột biến.
(3) Giao phối ngẫu nhiên tạo ra các kiểu gen mới, cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến
hóa.
(4) Giao phối ngẫu nhiên không phải là một nhân tố tiến hóa.

A. 4
B. 2
C. 3
D. 1

Câu 31: Ở một loài 2n = 8, các nhiễm sác thể có cấu trúc khác nhau. Quá trình nguyên phân xảy ra
liên tiếp 4 lần từ 1 tế bào sinh dục sơ khai đã tạo ra số tế bào có tổng cộng là 144 nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi, nếu những cá thể bị đột biến dạng này đều giảm phân thì cho ra tối đa bao nhiêu loại giao tử không bình thường về số lượng nhiễm sắc thể?
A. 4
B. 2
C. 8
D. 1

Câu 32: Hoạt động của operon Lac có thể sai xót khi các vùng, các gen bị đột biến. Các vùng, các
gen khi bị đột biến thường được ký hiệu bằng các dấu – trên đầu các chữ cái (R-, P-, O-, Z-). Cho các chủng sau :
Chủng 1 : R+ P- O+ Z+ Y+ A+ Chủng 2 : R- P+ O+ Z+ Y+ A+
Chủng 3 : R+ P- O+ Z+ Y+ A+ / R+ P+ O+ Z- Y+ A+ Chủng 4 : R+ P- O- Z+ Y+ A+ / R+ P+ O+ Z- Y+ A+
Trong môi trường có đường lactose chủng nào không tạo ra sản phẩm β-galactosidase?

A. 1, 2, 3
B. 1, 3, 4
C. 1, 2, 3
D. 2, 3, 4

Câu 33: Khi quan sát quá trình phân bào của một tế bào sinh dưỡng ở một loài sinh vật, một học
sinh đã vẽ lại sơ đồ sau :

 

 

Cho các phát biểu sau :
(1) Bộ nhiễm sắc thể của loài này là 2n=8.
(2) Ở giai đoạn b tế bào đang có 8 phân tử ADN thuộc 2 cặp nhiễm sắc thể.
(3) Thứ tự các giai đoạn xảy ra là a, b, d, c, e.

(4) Tế bào được quan sát là tế bào của một loài động vật.
Số phát biểu đúng là:

A. 3
B. 1
C. 4
D. 2

Câu 34: Trong quá trình dịch mã :

A. Mỗi Riboxom có thể hoạt động trên bất kỳ loại mARN nào.
B. Mỗi axit amin đã được hoạt hóa liên kết với bất kỳ tARN nào để tạo thành phức hợp axit amin – tARN.
C. Mỗi tARN có thể vận chuyển nhiều loại axit amin khác nhau.
D. Trên mỗi mARN nhất định chỉ có một riboxom hoạt động.

Câu 35: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân ly độc lập, gen trội là trội hoàn
toàn. Tính theo lý thuyết có mấy kết luận đúng về kết quả của phép lai: AaBbDdEe x AaBbDdEe?
(1) Kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỷ lệ 9/256.
(2) Có 8 dòng thuần được tạo ra từ phép lai trên.
(3) Tỷ lệ con có kiểu gen giống bố mẹ là 1/16.
(4) Tỷ lệ con có kiểu hình khác bố mẹ là 3/4.
(5) Có 256 kiểu tổ hợp giao tử được hình thành từ phép lai trên.
A. 3
B. 5
C. 2
D. 4

Câu 36: Một quần thể thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a
quy định thân thấp. Ở thế hệ xuất phát (P) gồm 25% cây thân cao và 75% cây thân thấp. Khi (P)tự thụ phấn liên tiếp qua hai thế hệ, ở F2 cây thân cao chiếm tỷ lệ 17,5%. Theo lý thuyết, trong tổng số cây thân cao ở (P), cây thuần chủng chiếm tỉ lệ :

A. 25%
B. 20%
C. 5%
D. 12,5%

Câu 37: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về sự phát triển của sinh vật?

A. Ở đại Tân sinh cây hạt kín ngự trị, phân hóa các lớp chim, thú, côn trùng.
B. Ở đại Trung sinh,cây hạt trần ngự trị, bò sát phát triển mạnh.
C. Ở đại Cổ sinh, sự kiện đáng chú ý nhất là sự chinh phục đất liền của động vật và thực vật.
D. Động vật dời lên cạn vào kỷ Cambri của đại Cổ sinh.

Câu 38: Cho P : gà trống lông sọc, màu xám giao phối với gà mái có cùng kiểu hình. Ở F1 thu
được tỷ lệ : 37,5% gà trống lông sọc, màu xám : 12,5% gà trống lông sọc, màu vàng : 15% gà mái lông sọc, màu xám : 3,75% gà mái lông trơn, màu xám : 21,25% gà mái lông trơn, màu vàng : 10% gà mái lông sọc, màu vàng. Nếu cho gà trống ở thế hệ P lai phân tích thì tính theo lý thuyết, tỷ lệ gà mái lông sọc, màu xám thu được là bao nhiêu?

A.10%
B. 40%
C. 20%
D. 5%

Câu 39: Trong các phát biểu sau về bệnh ung thư ở người, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Trong hệ gen của người, các gen tiền ung thư đều là những gen có hại.
(2) Bệnh ung thư thường liên quan đến các đột biến gen và đột biến NST.
(3) Những gen ung thư xuất hiện trong tế bào sinh dưỡng di truyền được qua sinh sản hữu tính.
(4) Sự tăng sinh của các tế bào sinh dưỡng luôn dẫn đến hình thành các khối u ác tính.
Số phát biểu đúng là :

A. 1
B. 2
C. 3
D. 4

Câu 40: Khi nói về hoạt động của các enzym trong các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, xét các
phát biểu sau :
(1) Enzym ADN polymerase có khả năng tháo xoắn và bẻ gãy liên kết hidro giữa 2 mạch của phân tử ADN .

(2) Enzym ADN polymerase không có khả năng tổng hợp nucleotit đầu tiên của chuỗi polynucleotit.
(3) Enzym ARN polymerase không tham gia quá trình tự nhân đôi ADN.
(4) Enzym ARN polymerase không hoạt động trên cả 2 mạch của gen trong quá trình phiên mã.
Số phát biểu đúng là :

A. 4
B. 1
C. 2
D. 3

 

 

 

 

B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI


Một số bài khác

Giải các môn học khác

Bình luận