Slide bài giảng tin học 7 cánh diều bài 3: Làm quen với trang tính (tiếp theo) (1 tiết)
Slide điện tử bài 3: Làm quen với trang tính (tiếp theo) (1 tiết). Kiến thức bài học được hình ảnh hóa, sinh động hóa. Trình bày với các hiệu ứng hiện đại, hấp dẫn. Giúp học sinh hứng thú học bài. Học nhanh, nhớ lâu. Có tài liệu này, hiệu quả học tập của học môn Tin học 7 cánh diều sẽ khác biệt
Bạn chưa đủ điều kiện để xem được slide bài này. => Xem slide bài mẫu
Tóm lược nội dung
CHỦ ĐỀ E: BÀI 3 - LÀM QUEN VỚI TRANG TÍNH (TIẾP THEO)
MỞ ĐẦU
Câu 1: Em có biết làm thế nào để chọn ô ABC123 trong bảng tính một cách nhanh nhất không?
Trả lời rút gọn:
Để chọn ô ABC123 trong bảng tính ta nhấn chuột kéo từ ô A1 đến ô C3.
2. Khối ô
Câu 1:
1) Mở tệp “ThucHanh.xlsx”, trong bảng chỉ số BMI của một nhóm, hãy cho biết ô nào chứa tệp dữ liệu trực tiếp?
2) Chọn một khối ô và cho biết các thông tin hiện thị trên thanh trạng thái:
a. Chọn khối ô chứa các ô số liệu trong một cột của “Bảng chỉ số BMI của một nhóm”.
b. Chọn khối ô chứa các ô số liệu trong “Bảng chỉ số BMI của một nhóm”.
c. Chọn toàn bộ một cột, một hàng (của trang tính) có chứa dữ liệu, cho biết kết quả hiện thị trên thanh trạng thái.
Trả lời rút gọn:
1) Tùy vào vị trí bảng trong excel ta có kết quả khác nhau.
Ví dụ: Trong bảng chỉ số BMI, những khối ô sau chứa dữ liệu trực tiếp: C4:D8
2)
a. Chọn khối ô: C4:C7 chứa các ô số liệu trong cột C của “Bảng chỉ số BMI của một nhóm”, trên thanh trạng thái hiển thị thông tin sau:
- Averager: 1.55 (kết quả tính trung bình cộng của khối C4:C7)
- Count: 4 (đếm có 04 giá trị trong khối C4:C7)
- Sum: 6.2 (kết quả tính tổng của khối C4:C7)
b. Chọn khối ô: C4:E7 chứa các ô số liệu trong “Bảng chỉ số BMI của một nhóm”.
c. Chọn toàn bộ một cột, một hàng (của trang tính) có chứa dữ liệu, kết quả hiện thị trên thanh trạng thái như sau:
- Averager: hiện kết quả tính trung bình cộng của khối các khối ô nằm trên hàng, cột đó.
- Count: đếm có số ô tính có giá trị trong khối hàng, cột đó.
- Sum: hiện kết quả tính tổng của khối ô nằm trên hàng, cột đó.
4. Thực hành với ô
Câu 1:
1. Chọn khối ô vừa đủ chứa trọn “Bảng chỉ số BMI của một nhóm” và cho biết địa chỉ của khối ô là gì?
2. Kéo thả di chuyển khối ô sang vị trí mới, cho biết địa chỉ mới của khối ô.
3. Cắt dán để di chuyển khối ô sang vị trí mới, sao chép khối ô sang vị trí mới.
Trả lời rút gọn:
1. Địa chỉ khối vừa chọn là: A2:G7
2. Các em tự kéo thả di chuyển khối ô sang vị trí mới. Ví dụ:
Kéo thả di chuyển khối ô sang vị trí mới, cho biết địa chỉ của khối ô thay đổi thành: I2:O7.
3. Các em tự cắt dán để di chuyển khối ô sang vị trí mới, sao chép khối ô sang vị trí mới. Ví dụ:
Cắt dán để di chuyển khối ô E2:E7 sang vị trí mới:
Sao chép khối ô D2:D7 sang vị trí mới:
Câu 2: Chuyển vị trí cột điện thoại trong Bảng chỉ số BMI của một nhóm để trở thành cột liền kề bên phải cột họ tên.
Trả lời rút gọn:
- Bước 1: Chèn thêm 1 cột vào sau cột họ tên.
- Bước 2: Chọn cột có chứa số Điện thoại, chọn Ctrl+X (cắt)
- Bước 3: Chọn cột trắng vừa chèn thêm ở bước 1, nhấn chuột phải, chọn Ctrl+V (dán)
VẬN DỤNG
Câu 1: Theo em, trong Bảng chỉ số BMI của một nhóm, em có thể sử dụng hàm SUM hay hàm AVERAGE để đưa ra thông tin gì hữu ích?
Trả lời rút gọn:
- Hàm SUM có thể dụng để tính tổng chiều cao, câng nặng của nhóm.
- Hàm AVERAGE có thể dùng tính trung bình chiều cao, cân nặng, BMI của nhóm.
TỰ ĐÁNH GIÁ
Câu 1: Hộp tên dùng để làm gì?
Trả lời rút gọn:
Hộp tên là ô ở góc bên trái trang tính, dùng để hiện thị ô đang được chọn.
Câu 2: Khối ô được xác định như thế nào? Địa chỉ khối ô là gì?
Trả lời rút gọn:
- Khối ô là một nhóm ô liền kề nhau tạo thành hình chữ nhật. Khối ô có thể là một nhóm ô liền kề nhau trên cùng một hàng, cùng cột hoặc thậm chí là một ô.
-Địa chỉ khối ô hay tên khối là cặp địa chỉ của ô góc bên tái và ô góc dưới bên phải, được phân cách nhau bởi dấu “:”. Ví dụ khối: B1:C7