Trắc nghiệm lịch sử 11 bài 3: Trung Quốc (P1)


Bài có đáp án. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm lịch sử 11 bài 3: Trung Quốc (P1). Học sinh luyện tập bằng cách chọn đáp án của mình trong từng câu hỏi. Dưới cùng của bài trắc nghiệm, có phần xem kết quả để biết bài làm của mình. Kéo xuống dưới để bắt đầu.

NỘI DUNG TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Thực dân Anh đã dựa vào cớ nào đề xâm lược Trung Quốc?

  • A. Triều đình nhà Thanh cấm đạo, giết giáo sĩ.
  • B. Chính quyền nhà Thanh bế quan tỏa cảng.
  • C. Chính quyền nhà Thanh gây hấn với thực dân Anh.
  • D. Chính quyền nhà Thanh tịch thu và đốt thuốc phiện của các tàu buôn Anh,

Câu 2: Cuộc chiến tranh mà thực dân Anh tiến hành xâm lược Trung Quốc còn có tên gọi là gì? 

  • A. Chiến tranh lạnh.
  • B. Chiến tranh thuốc phiện.
  • C. Chiến tranh cục bộ.
  • D. Chiến tranh vũ khí.

Câu 3: Trước sự xâm lược của các nước đế quốc, triều đình Mãn Thanh có thái độ gì?

  • A. Kiên quyết chống lại các đế quốc xâm lược.
  • B. Bỏ mặc nhân dân.
  • C. Thỏa hiệp với các nước để quốc. 
  • D. Trông chờ vào sự giúp đỡ từ bên ngoài.

Câu 4: Trước thái độ thỏa hiệp của triều đình nhà Thanh, nhân dân Trung Quốc đã có hành động gì? 

  • A. Liên tục nỗi dậy đấu tranh chống thực dân, phong kiến.
  • B. Thỏa hiệp với thực dân, phong kiến.
  • C. Đầu hàng thực dân phong kiến.
  • D. Dựa vào các nước đế quốc khác để chống lại thực dân, phong kiến

Câu 5: Yếu tố nào giúp các nước đế quốc xâu xé được Trung Quốc?

  • A. Phong trào bãi công của công nhân lan rộng khắp cả nước
  • B. Thái độ thỏa hiệp của giai cấp tư sản
  • C. Thái độ thỏa hiệp của triều đình Mãn Thanh
  • D. Phong trào nông dân chống phong kiến bùng nổ

Câu 6: Với hiệp ước Nam Kinh, Trung Quốc đã trở thành một nước

  • A. Nửa thuộc địa, nửa phong kiến
  • B. Thuộc địa, nửa phong kiến
  • C. Phong kiến quân phiệt
  • D. Phong kiến độc lập

Câu 7: Chiến tranh thuốc phiện năm 1840 – 1842 là cuộc chiến tranh giữa

  • A. Pháp và Trung Quốc       
  • B. Anh và Trung Quốc
  • C. Anh và Pháp       
  • D. Đức và Trung Quốc

Câu 8: Kết quả lớn nhất của cuộc khởi nghĩa Thái bình Thiên quốc là

  • A. Xây dựng được chính quyền Trung ương Thiên Kinh (Nam Kinh)
  • B. Buộc các nước đế quốc phải thu hẹp vùng chiếm đóng
  • C. Xóa bỏ sự tồn tại của chế độ phong kiến
  • D. Mở rộng căn cứ khởi nghĩa ra khắp cả nước

Câu 9: Người khởi xướng cuộc vận động Duy tân ở Trung Quốc là

  • A. Hồng Tú Toàn và Lương Khải Siêu
  • B. Khang Hữu Vi và Lương Khải Siêu
  • C. Từ Hi Thái hậu và Khang Hữu Vi
  • D. Khang Hữu Vi và Tôn Trung Sơn

Câu 10: Cuộc vận động Duy tân ở Trung Quốc phát triển chủ yếu trong lực lượng nào?

  • A. Đông đảo nhân dân
  • B. Tầng lớp công nhân vừa mới ra đời
  • C. Giai cấp địa chủ phong kiến
  • D. Tầng lớp quan lại, sĩ phu có tư tưởng tiên tiến

Câu 11: Phong trào Nghĩa Hòa đoàn bùng nổ đầu tiên tại

  • A. Sơn Đông       
  • B. Trực Lệ
  • C. Sơn Tây       
  • D. Vân Nam

Câu 12: Mục tiêu của tổ chức Trung Quôc Đồng minh hội là:

  • A. dân tộc độc lập, dân quyên tự do, dân sinh hạnh phúc.
  • B. tấn công vào các đại sứ quán nước ngoài ở Trung Quốc.
  • C. đánh đổ đế quốc là chủ yếu, đánh đổ phong kiến Mãn Thanh. 
  • D. đánh đổ Mãn Thanh, khôi phục Trung Hoa, thành lập dân quốc và chia ruộng đất cho dân cày.

Câu 13: Tôn Trung Sơn và tổ chức Trung Quốc Đồng minh hội là đại diện tiêu biểu cho phong trào cách mạng theo khuynh hướng nảo ở Trung Quốc?

  • A. Vô sản.
  • B. Dân chủ tư sản. 
  • C. Phong kiến.
  • D. Tiểu tư sản. 

Câu 14: Ngày 29-12-1911 gắn với sự kiện nào sau đây trong cuộc Cách mạng Tân Hợi?

  • A. Chính quyên Mãn Thanh ra sắc lệnh “Quốc hữu hoá đường sắt”.
  • B. Đồng minh hội phát động khởi nghĩa ở Vũ Xương.
  • C. Quốc dân đại hội họp ở Nam Kinh.
  • D. Viên Thê Khải tuyên thệ nhậm chức Đại Tổng thống Trung Hoa Dân quốc.

Câu 15: Hiến pháp lâm thời của Trung Hoa Dân quốc đã thông qua nội dung nào sau đây?

  • A. Công nhận quyền binh đẳng, quyền tự do dân chủ của mọi công dân.
  • B. Thực hiện quyền bình đẳng về ruộng đất cho dân cày.
  • C. Ép buộc vua Thanh phải thoái vị.
  • D. Viên Thế Khải nhậm chức Đại Tổng thống Trung Hoa Dân quốc.

Câu 16: Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến sự thất bại nhanh chóng của cuộc vận động Duy tân ở Trung Quốc là

  • A. Không dựa vào lực lượng nhân dân
  • B. Chưa được chuẩn bị kĩ về mọi mặt
  • C. Những người lãnh đạo chưa có nhiều kinh nghiệm
  • D. Sự chống đối, đàn áp của phái thủ cựu do Từ Hi Thái hậu đứng đầu

Câu 17: Phong trào Nghĩa Hòa đoàn nhằm mục tiêu

  • A. tấn công các sứ quán nước ngoài ở Bắc Kinh
  • B. tấn công trụ sở của chính quyền phong kiến Mãn Thanh
  • C. tấn công tô giới của các nước đế quốc tại Trung Quốc
  • D. đánh đuổi đế quốc khỏi đất nước Trung Quốc

Câu 18: Nguyên nhân cơ bản dẫn đến hất bại của phong trào Nghĩa Hòa đoàn là

  • A. Bị liên quân 8 nước đế quốc đàn áp
  • B. Không nhận được sự ủng hộ của nhân dân
  • C. Thiếu sự lãnh đạo thống nhất, thiếu vũ khí
  • D. Triều đình Mãn Thanh bắt tay với các nước đế quốc cùng đàn áp

Câu 19: Điểm giống nhau trong cuộc Duy tân Mậu Tuât ở Trung Quôc với Cái cách Minh Trị ở Nhật Bản là:

  • A. đều mong muốn đưa đất nước thoát khỏi tình trạng phong kiến lạc hậu.
  • B. đều có nền tảng kinh tế tư bản tiến hành cải cách.
  • C. đều được tiến hành bởi những vị vua anh minh sáng suốt.
  • D. đêu được sự ủng hộ của đông đảo quần chúng nhân dân.

Câu 20: Ý nghĩa quốc tế của cuộc Cách mạng Tân Hợi năm 1911 là:

  • A. cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc các nước Á, Phi, Mĩ Latinh.
  • B. ảnh hưởng nhất định đến cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Á.
  • C. lật đổ chế độ phong kiến, đưa giai cấp tư sản lên nắm chính quyền.
  • D. chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
Xem đáp án

Từ khóa tìm kiếm google:

Trắc nghiệm theo bài sử 11, trắc nghiệm sử 11 bài 3, trắc nghiệm phần một lịch sử thế giới cận đại chương 1 các nước Châu Á, Châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh, lịch sử 11 bài 3 Trung Quốc

Một số bài khác

Giải các môn học khác

Bình luận