A. Reading Unit 2: Personal Experiences

Người đăng: Đào Thị Hồng - Ngày: 03/03/2018

Bài viết hướng dẫn cách học và cách giải bài tập của phần Reading về chủ đề của Unit 2: Personal Experiences (Trải nghiệm của bản thân), một chủ điểm rất đáng quan tâm trong chương trình tiếng Anh 11. Hãy cùng điểm qua các từ vựng, cấu trúc cần nhớ và tham khảo gợi ý giải bài tập dưới đây.

A. Reading - Unit 2: Personal Experiences

Part 1. Read the story and choose the best option A, B, C or D to answer or complete each of the following questions. (Đọc câu chuyện và chọn đáp án A, B, C hoặc D để trả lời hoặc hoàn thành các câu sau.)

The Day Everything Went Wrong

Have you ever had a day in your life when everything went wrong and you got into trouble at every move? Unfortunately, I had one such day a few weeks ago.

It was a Friday. When I woke up, it was 7.00 a.m. The sun was already shining brightly. I had to be at the bus stop at the latest 7.15 a.m. to catch the bus that came a minute after that so that I could reach school by 7.30 a.m. I rushed to the bathroom for a quick wash and turned on the tap. There was no water, it was dry! However, I managed with a bucket of water, which my mother had left there the previous night. I quickly dressed myself up and slipped out of my house without mother’s knowledge. She would be angry if she knew I got up late.

I reached the bus stop within only to find out the bus had gone a few seconds before. I concluded as there were no students at the bus stop. I had no choice but to call a passing taxi. I was lucky to get one and jumped into it. I cheered up a little bit thinking that I would reach school on time. When I put my hand in my pocket to pay for the taxi fare, I was horrified to find the pocket empty. I had no money! “What shall I do?” As the taxi stopped at the gate of my school, I met my form teacher. I explained to him my situation and he was kind enough to help me pay the fare. I was much relieved and ran to the class. I regained my spirit when I found that I had reached school before the bell. I hurried up the stairs to my class which was on the third floor. When I was on top of the last staircase, I slipped and fell down, breaking my arm. I always remember to set my alarm clock before going to bed since then.

Hướng dẫn dịch:

Ngày mà mọi thứ đều trở nên sai trái 

Đã bao giờ bạn có một ngày trong cuộc đời của bạn khi mọi thứ đã sai và bạn gặp rắc rối ở mỗi bước đi? Thật không may, tôi đã có một ngày như vậy một vài tuần trước.

Đó là một ngày thứ sáu. Khi tôi tỉnh dậy, đó là 7 giờ sáng. Mặt trời đã chiếu sáng. Tôi phải có mặt tại trạm xe bus muộn nhất vào lúc 7h15 để bắt chiếc xe buýt mà đến ngay sau đó một phút để có thể đến trường vào lúc 7 giờ 30. Tôi vội vã đi tắm và bật vòi nước. Không có một chút nước nào nào, khô hoàn toàn! Tuy nhiên, tôi đã xoay xở bằng một xô nước, mà mẹ tôi đã để lại ở đó tối hôm trước. Tôi nhanh chóng mặc quần áo và trượt ra khỏi nhà không để mẹ biết.  Bà ấy sẽ rấ tức giận nếu biết tôi dậy muộn.

Tôi đến bến xe buýt rồi phát hiện ra rằng chiếc xe đã đi qua chỉ vài giây trước đó. Tôi nhận ra không có học sinh nào ở trạm dừng xe buýt. Tôi không còn cách nào khác ngoài gọi taxi. Tôi may mắn gọi được 1 chiếc xe và nhảy vào đó. Tôi vui hơn một chút nghĩ rằng tôi sẽ đến trường đúng giờ. Khi tôi đưa tay vào túi để trả tiền taxi, tôi sững sờ phát hiện ra chiếc túi trống rỗng. Tôi không có tiền! "Tôi phải làm gì?" Khi xe taxi dừng lại ở cổng trường của tôi, tôi đã gặp giáo viên chủ nhiệm của mình.  Tôi giải thích cho thầy nghe và thầy đã giúp tôi trả tiền. Tôi cảm thấy nhẹ nhõm và chạy đến lớp. Tôi lấy lại tinh thần khi thấy rằng mình đã đến trường trước chuông. Tôi vội vàng lên cầu thang lên lớp học của tôi ở tầng ba. Khi tôi lên gác cầu thang cuối cùng, tôi trượt và ngã xuống, đập cánh tay xuống. Tôi luôn nhớ đặt đồng hồ báo thức trước khi đi ngủ kể từ đó.

  1. What type of day did the schoolboy have? (Cậu học sinh đã có 1 ngày như thế nào?)
    => He had a day when everything went wrong. (Anh ta có 1 ngày mà mọi thứ đều rắc rối.)
  2. What time did he get up on that day? (Anh ấy thức dậy lúc mấy giờ vào ngày hôm đó?)
    => He got up at 7.00 a.m. (Anh ấy thức dậy lúc 7 giờ.)
  3. How much time did he have to wash and get ready for school? (Anh ấy phải vệ sinh cá nhân và sẵn sàng đến trường trong bao lâu?)
    => Less than 15 minutes. (Ít hơn 15 phút.)
  4. What was wrong when he wanted to have a quick wash? (Điều gì đã xảy ra khi anh ấy muốn vệ sinh cá nhân nhanh chóng?)
    => There is no water. (Không có nước.)
  5. How did he know that the bus had gone when he got to the bus stop? (Bằng cách nào anh ấy biết rằng chuyến xe buýt đã đi qua khi anh ấy đến trạm dừng xe buýt?)
    => He didn’t see any students at the bus stop. (Anh ấy không thấy học sinh ở trạm dừng.)
  6. How did he get to school? (Anh ấy đến trường bằng cách nào?)   
    => By taxi. (Bằng taxi.)
  7. Why was he horrified when he found his pocket empty? (Tại sao anh ấy lại sợ hãi khi anh ấy nhận ra túi quần trống rỗng?)
    => He didn’t have money to pay the taxi fare. (Anh ấy không có tiền trả taxi.)
  8. Could he get to school on time? (Anh ấy có thể đến trường kịp giờ không?)
    => Yes, he could. (Có, anh ấy có thể.)
  9. What do you think was the reason for all the incidents on that day? (Theo em đâu là nguyên nhân dẫn đến tất cả các sự cố vào ngày hôm đó?)
    => He forgot to set the alarm the night before. (Anh ấy quên đặt báo thức vào tối hôm trước.)

Part 2. Read the story and choose the best option A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions. (Đọc câu chuyện và chọn đáp án đúng nhất A, B, C hoặc D cho các câu hỏi sau.)

An Embarrassing Experience

When I was a student, I had a summer job in an expensive restaurant in Glasgow. One day we were expecting forty members of a football team for lunch. I was given the job of peeling potatoes. I thought I was managing quite well with my small knife until the owner appeared to see how I was getting on. She was amazed that I was using a knife and asked why I wasn’t using the potato peeler. I had no idea what a potato peeler was so she led me into a small room behind the main kitchen. There, on the table, was a small machine like the rubbish bins some people have in their bathrooms. She explained as if to a small child that I had to put the potatoes in, close the lid and press the button. When she came back ten minutes later, I told her I thought it was quicker to do it by hand. She asked what I meant. “Well, they aren’t ready yet,” I replied. You can imagine how I felt when she lifted the lid and took out the potatoes the size of peas. The potato peeler was not automatic.

Hướng dẫn dịch:

Một trải nghiệm đầy bối rối

Khi tôi còn là sinh viên, tôi đã có một công việc hè tại một nhà hàng sang trọng ở Glasgow. Một hôm chúng tôi đón tiếp  bốn mươi thành viên của một đội bóng đá tới ăn trưa. Tôi được giao việc gọt khoai tây. Tôi nghĩ tôi xoay sở khá tốt với con dao nhỏ của tôi cho đến khi ông chủ xuất hiện để xem tôi làm việc thế nào. Cô ấy rất ngạc nhiên vì tôi đã sử dụng một con dao và hỏi tại sao tôi không sử dụng máy lát khoai tây. Tôi không biết chiếc máy lát khoai tây là gì nên cô dẫn tôi vào một căn phòng nhỏ phía sau bếp chính. Ở đó, trên bàn, là một cái máy nhỏ như thùng rác một số người có trong phòng tắm của họ. Cô giải thích như thể nói với một đứa trẻ nhỏ rằng tôi phải đặt khoai tây vào, đóng nắp và nhấn nút. Khi cô ấy trở lại mười phút sau, tôi nói với cô ấy tôi nghĩ rằng có vẻ sẽ nhanh hơn nếu làm bằng tay. Cô ấy hỏi tôi nói thế có nghĩa là gì. "À, chúng có vẻ chưa sẵn sàng," tôi trả lời. Bạn có thể tưởng tượng tôi cảm thấy như thế nào khi cô ấy nâng nắp lên và lấy khoai tây cỡ hạt đậu ra. Máy khoai tây không hề tự động.

  T F IK
The story happened in summer. (Câu chuyện xảy ra vào mùa hè.)    
On that day the restaurant had forty guests. (Ngày hôm đó nhà hàng có 40 khách.)    
The football team members would have potato for lunch. (Thành viên của đội bóng đá ăn trưa với khoai tây.)    
At first, the author peeled potatoes with a knife. (Đầu tiên, tác giả lột vỏ khoai tây bằng dao.)    
The potato peeler was a rubbish bin. (Đồ gọt khoai tây là một chiếc thùng rác.)    
The owner of the restaurant explained how to use the potato peeler very carefully. (Chủ nhà hàng giải thích cách sử dụng của đồ gọt khoai tây rất cẩn thận.)    
The potato peeler could stop when the potatoes were ready. (Đồ gọt khoai tây có thể dừng lại khi khoai tây đã sẵn sàng.)    


btta11u2

Một số bài khác

Bình luận