Read Unit 3: At home

Bạn học sẽ được đọc một bản tin về cách giữ an toàn trong nhà, sau đó hỏi và trả lời các câu hỏi. Phần này sẽ giúp bạn học rèn luyện kĩ năng đọc hiểu. Bạn học chú ý các từ mới và các cấu trúc câu được sử dụng. Bài viết sau là gợi ý giải bài tập trong sách giáo khoa.

NỘI DUNG TRẮC NGHIỆM

Read - Unit 3: At home

READ – UNIT 3: AT HOME

Lan’s mother, Mrs. Quyen, is at her local community center. She is reading one of the posters on the wall. (Bà Quyên, mẹ của Lan ở trung tâm cộng đồng địa phương. Bà đang đọc áp phích treo trên tường.)

Safety Precautions in the Home

  • You must put all chemicals and drugs in locked cupboards. Children may drink or eat these things because they look like soft drinks or candy.
  • You must not let children plav in the kitchen. The kitchen is a dangerous place.
  • You have to make sure children do not plav with matches. Each year, fire destroys homes and injures children because someone plays with matches. Remember, it only takes one match to cause a fire.
  • You must cover electrical sockets so that children do not try to put anything into them. Electricity can kill.
  • You have to keep all dangerous objects out of children s reach. These include scissors, knives, and small objects such as beads.

Dịch:

CẢNH BÁO AN TOÀN TRONG NHÀ

  • Bạn phải để toàn bộ hoá chất và thuốc uống vào tủ có khoá. Trẻ có thể uống hoặc ăn những thứ này bởi vì chúng có vẻ giống các loại nước giải khát hay kẹo.
  • Bạn không được phép cho trẻ chơi ở trong bếp. Bếp là một nơi nguy hiểm.
  • Bạn phải chắc rằng trẻ không chơi diêm. Mỗi năm, hỏa hoạn thiêu hủy nhà cửa và làm trẻ bị thương bởi vì có người chơi diêm. Nên nhớ rằng chỉ một que diêm cũng gây hỏa hoạn.
  • Bạn phải che đậy các nguồn điện để trẻ không thể đặt bất cứ thứ gì vào chúng. Điện có thể làm chết người.
  • Bạn phải đặt tẩt cả các vật nguy hiểm ra khỏi tầm với của trẻ. Những vật này gồm kéo, dao và các đồ vật nhỏ như hạt cườm.

1. Answer (Trả lời)

True or false? Check (v) the boxes. Correct the false sentences. (Đúng hay sai. Đánh dấu (v) vào các ô. Sửa câu sai)

Giải:

 

 

T

F

a)

It is safe to leave medicine around the house. (Để thuốc quanh nhà là an toàn)

 

b)

Drugs can look like candy. (Thuốc có thể trông giốn kẹo)

 

c)

A kitchen is a suitable place to play. (Bếp là nơi có thể chơi)

 

d)

Playing with one match cannot start a fire. (Chơi với một que diêm thì không thể gây ra cháy)

 

e)

Putting a knife into an electrical socket is dangerous. (Đặt một con giao vào một ổ điện là nguy hiểm)

 

f)

Young children do not understand that many household objects are dangerous. (Nhiều đưa trẻ không hiểu rằng có nhiều dụng cụ trong nhà rất nguy hiểm.)

 ✓

 

Sửa câu sai:

  • a) It is safe to keep medicine in locked cupboards. (Để thuốc trong các chạn khóa thì an toàn)
  • c) A kitchen is a dangerous place to play. (Bếp là nơi nguy hiểm khi chơi trong đó)
  • d) A match/ Playing with one match can start a fire. (Chơi với một que diêm có thể gây ra cháy)

2. Ask and answer. (Hỏi và trả lời)

Giải:

  • a) Why must we put all chemicals and drugs in locked cupboards? (Tại sao chúng ta phải để thuốc vào trong tủ khóa?)
    => Because children often try to eat and drink them. (Vì lũ trẻ thường cố uống và ăn chúng.)
  • b) Why mustn’t we let children play in Ihe kitchen? (Tại sao chúng ta không được cho trẻ chơi trong bếp)
    => Because the kitchen is a dangerous place. (Vì bếp là nơi nguy hiểm)
  • c) Why mustn’t children play with matches? (Tại sao chúng ta không nên cho trẻ nghịch diêm?)
    => Because one match can cause a fire and fire destroys homes and injures children. (Vì chỉ một que diêm là có thể gây ra hỏa hoạn và phá hủy nhà và làm bị thương trẻ nhỏ.)
  • d) Why must we cover electrical sockets? (Tại sao chúng ta phải bọc các ổ cắm điện?)
    => Because children can put anything into electric sockets. Electricicty can kill them. (Vì trẻ có thể cho bất cứ thứ gì vào ổ cắm. Dòng điện có thể giết chúng.)
  • e) Why do we have to put all dangerous objects out of children’s reach? (Tại sao chúng ta phải đặt tất cả các vật nguy hiểm khỏi tầm với.)
    => Because they can injure and even kill children. (Vì chúng co thể làm bị thương và thậm chí gây chết người vơi lũ trẻ.)

ta83

Giải các môn học khác

Bình luận

Unit 2: Making Arrangemants

Unit 3: At home

Unit 4: Our Past

Unit 5: Study hibits

Unit 6: The young pioneers club

Unit 7: My neighborhood

Unit 8: Country life and City life

Unit 9: A first-aid course

Unit 10: Recycling

Unit 11: Traveling around Viet Nam

Unit 12: A vacation abroad

Unit 13: Festivals