Listen and read Unit 4: Our past

Cùng nhau lắng nghe đoạn hội thoại giữa Nga và Bà của Nga để biết những việc ngày xưa mọi người thường làm, sau đó luyện tập đoạn hội thoại với bạn học và trả lời các câu hỏi. Chú ý các từ vựng mới và cấu trúc mới. Bài viết sau là gợi ý giải bài tập trong sách giáo khoa.

NỘI DUNG TRẮC NGHIỆM

  • 2. LISTEN AND READ
Listen and read - Unit 4: Our past

LISTEN AND READ – UNIT 4: OUR PAST

  • Grandma: This is me, Nga. I used to live on a farm when I was a young girl.
  • Nga: What was life like then?
  • Grandma: I didn't go to school because I had to stay home and help my mom. I used to look after my younger brothers and sisters.
  • Nga: What did Great-grandma do?
  • Grandma: She used to cook the meals, clean the house and wash the clothes.
  • Nga: That sounds like hard work!
  • Grandma: It was. And there wasn't any electricity.
  • Mom had to do everything without the help of modem equipment.
  • Nga: What did you do in the evenings?
  • Grandma: After dinner. Mom lit the lamp and Dad used to tell us stories.
  • Nga: Do you remember any of them?
  • Grandma: Oh. yes. The best one was The Lost Shoe.
  • It’s an old folktale.
  • Nga: Please tell me the tale, Grandma.
  • Traditional stories are great.
  • Grandma: All right. Once a poor farmer .. .

Dịch:

  • Bà: Nga này, đây là bà. Hồi còn bé bà từng sống ở một nông trại. 
  • Nga: Lúc đó cuộc sống như thế nào hà bà?
  • Bà: Bà không được đến trường bời vì bà phải ở nhà và giúp mẹ. Bà đã từng chăm sóc các em trai và em gái của mình.
  • Nga: Cụ phải làm gì vậy bà?
  • Bà: Cụ phải nẩu ăn, lau chùi nhà cửa và giặt giũ quần áo.
  • Nga: Cũng vất và bà nhỉ!
  • Bà: Vất vả lắm cháu ạ. Lại không có điện nữa chứ. Mẹ bà phải làm mọi thứ mà không có sự trợ giúp của các trang thiết bị hiện đại.
  • Nga: Vậy bà làm gì vào buổi tối?
  • Bà: Ăn tối xong, cụ bà thắp đèn dầu lên và cụ ông cổ kể chuyện cho các ông bà nghe.
  • Nga: Bà có nhớ câu chuvện nào không ạ?
  • Bà: Có chứ. Câu chuyện hay nhất là Chiếc Hài Bị Đánh Rơi. Đó là một câu chuyện cổ dân gian.
  • Nga: Bà kể chuyện cho cháu nghe đi bà. Truyện cổ thật là tuyệt.
  • Bà: Bà kể cháu nghe nhé. Thuở xưa cỏ một người nông dân nghèo...

1. Practice the dialogue with a partner. (Luyện tập đoạn hội thoại với bạn học)

2. Work with a partner. Ask and answer the questions. (Làm việc với bạn học. Hỏi và trả lời các câu hỏi.)

Giải:

  • a) Where did Nga’s grandmother use to live? (Bà của Nga từng sống ở đâu?)
    => She used to live on a farm. (Bà ấy từng sống ở một trang trại.)
  • b) Why didn’t she go to school? (Tại sao bà ấy không đến trường.)
    => Because she had to stay home and help her mother. (Vì bà ấy phải ở nhà để giúp mẹ.)
  • c) What did Nga’s great-grandmother use to do? (Cụ của Nga đã từng làm gì?)
    => She used to cook meals, clean the house and wash the clothes. (Bà ấy từng nấu cơm, dọn nhà và giặt quần áo.)
  • d) What did Nga’s great-grandmother and great-grandfather do after dinner? (Cụ ông và cụ bà của Nga đã thường làm gì sau bữa tối.)
    => Her great-grandmother lit the lamp and her great-grandfather told stories. (Cụ bà thì thắp đèn và cụ ông thì kể chuyện.)
  • e) What did Nga ask her grandmother to do at the end of the conversation? (Nga đã bảo Bà làm gì ở cuối đoạn hội thoại.)
    => Nga asked her to tell her the tale "The Lost Shoe”. (Nga bảo bà kể câu chuyện “Chiếc giày bị đánh rơi.)

3. Fact or opinion? Check (V) the boxes. (Sự thật hay ý kiến cá nhân? Đánh dấu (V) vào các ô.)

Giải:

 

F

O

a. I used to live on a farm. (Tôi từng sống ở một trang trại.)

V

 

b. There wasn't any electricity. (Không có điện)

V

 

c. Mom had to do everything without the help of modern equipmet. (Mẹ đã làm mọi thứ mà không có sự trợ giúp của thiết bị hiện đại.)

V

 

d. My father used to tell us stories. (Ông tôi từng kể cho chúng tôi nghe các câu chuyện.)

 V

 

e. The best one was The lost shoe. (Câu chuyện hay nhất là “Đôi giày bị mất”)

 

V

f. Traditional stories are great. (Những câu chuyên truyền thống rất tuyệt vời)

 

V


ta84

Một số bài khác

Giải các môn học khác

Bình luận

Unit 2: Making Arrangemants

Unit 3: At home

Unit 4: Our Past

Unit 5: Study hibits

Unit 6: The young pioneers club

Unit 7: My neighborhood

Unit 8: Country life and City life

Unit 9: A first-aid course

Unit 10: Recycling

Unit 11: Traveling around Viet Nam

Unit 12: A vacation abroad

Unit 13: Festivals