Language Focus Unit 1: My Friends

Phần Language Focus sẽ giúp bạn học ôn tập từ vựng và ngữ pháp của Unit 1 với chủ đề "My Friends" (Các bạn của tôi) bao gồm cách sử dụng thì hiện tại đơn và cách sử dụng "enough". Bài viết sau là gợi ý giải bài tập trong sách giáo khoa.

NỘI DUNG TRẮC NGHIỆM

Language Focus - Unit 1: My Friends

LANGUAGE FOCUS – UNIT 1: MY FRIENDS

1. Complete the paragraphs. Use the correct form of the verbs in brackets. (Hãy hoàn thành các đoạn văn sau, dùng hình thức đúng của động từ trong ngoặc.)

Giải:

a) Hoa (0) lived in Hue last year, but now she (1) lives in Ha Noi. Yesterday. Hoa's friend Nien (2) sent Hoa a letter. Nien (3) was Hoa's neighbor when Hoa lived in Hue. She (4) is younger than Hoa. (Năm ngoái, Hoa đã sống ở Huế, nhưng hiện tại, cô ấy sống ở Hà Nội. Hôm qua, bạn của Hoa là Niên gửi cho Hoa một bức thư. Niên là hàng xóm của Hoa khi Hoa sống ở Huế. Cô ấy nhỏ tuổi hơn Hoa.)

b) Lan (0) is Hoa’s best friend. The two girls (1) are in the same class at Quang Trung school. Last year, Hoa (2) came to the school for the first time. Lan (3) showed her around and (4) introduced her to many new friends. (Lan là bạn thân của Hoa. Hai bạn ở cùng một lớp ở trường Quang Trung. Năm ngoái, Hoa đến trường học lần đầu tiên. Lan đã  dẫn cô ấy xung quanh trường và giới thiệu cô ấy đến nhiều bạn mới.)

2. Complete the dialogue. Use the correct form of the verbs in the box. You will have to use some verbs more than once. (Hãv hoàn thành đoạn hội thoại, dùng dạng đúng của động từ cho trong khung. Bạn sẽ phải dùng một vài động từ nhiều hơn một lần.)

Giải:

Ba is helping his young cousin Tuan with some homework. (Ba đang giúp em họ Tuấn của anh ấy với một vài bài tập)

  • Ba: What do you know about the sun. Tuan? (Em biết gì về mặt trời, Tuấn)
  • Tuan: The sun (0) rises in the east and (1) sets in the west. (Mặt trời mọc ở phía Đông và lặn ở phía Tây)
  • Ba: Can you tell me anything about the other planets? (Em kể cho anh nghe em biết gì về các hành tinh khác)
  • Tuan: I know something about the earth. It (2) goes/moves around the sun. (Em biết một chút về trái đất)
  • Ba: Yes. and the moon (3) goes/moves round the Earth. (Đúng vậy. Và mặt trăng quay quanh trái đất)
  • Tuan: Where is Mars, Ba?  (Sao hỏa ở đâu, anh Ba?)
  • Ba: It (4) is near the sun. (Nó gần mặt trời)
  • Tuan: No, it's silly. That (5) is Mercury. Mars (6) is near the Earth. (Không, thật ngớ ngẩn. Đó là sao Thủy. Sao Hỏa gần trái đất.)

3. Look and describe. (Quan sát và miêu tả.)

Look at the picture. Ask and answer the questions. (Hãy nhìn tranh rồi hỏi và trả lời các câu hỏi.)

Giải:

  1. How many people in the picture? (Có bao nhiêu người trong bức tranh?)
    =>There are four people in the picture. (Có bốn người trong bức tranh)
  2. How does each person look like? (Mỗi người trông như thế nào)
    =>The man standing next to the taxi is tall and fat. The woman is tall and thin. She has short black hair. The boy sitting on the road looks tired and worried. And the man standing in the bus stop is short and fat. (Người đàn ông đứng cạnh taxi cao và béo. Người phụ nữ cao và gầy. Cô ấy có mái tóc đen ngắn. Cậu bé ngồi trên đường trông có vẻ mệt và lo lắng. Và người đàn ông đứng ở trạm xe buýt thì thấp và béo.)
  3. What is each person wearing? (Mỗi người đang mặc gì)
    => The man standing next to the green car is wearing a yellow shirt and black trousers. The woman is wearing a green skirt and red blouse. She is carrying a bag on her shoulder. The boy sitting on the ground is wearing blue shorts and a white shirt. And the man in the bus station is wearing blue trousers and a pink shirt and tie. He’s carrying briefcase. (Người đàn ông đứng cạnh xe ô tô màu xanh mặc một chiếc áo sơ mi màu vàng và quần dài đen. Người phụ nữ mặc một cái váy xanh và áo choàng dài màu đỏ. Bà ấy có đeo môt chiêc túi trên vai. Đứa bé ngồi trên nền đất thì mặc quần đù canh và áo trắng. Và người đàn ông ở trạm xe buýt thì mặc quần dài màu xanh và một chiếc áo sơ mi hồng và đeo cà vạt. Ông ấy đang xách một chiếc túi.)

4. Complete the dialogues. Use (not) adjective + enough. (Hoàn thành hội thoại, dùng (not) adjective + enough.)

a)

  • Hoa: Can you put the groceries in your bag? (Bạn có thể đặt túi thuốc vào túi cảu bạn được không)
  • Lan: No. It is not big enough to carry everything. (Không, nó không lớn đủ để đựng mọi thứ)

b)

  • Hoa: Is Ba going to drive his father's car? (Ba đang định lái xe ô tô của bố cậu ấy à)
  • Lan: Don't be silly! Ba is not old enough to drive a car. (Đừng ngớ ngẩn như thế! Ba không lớn đủ để lái một chiếc ô tô)

c)

  • Hoa: Do you need any help? (Bạn có cần sự trợ  giúp nào không?)
  • Lan: No. thanks. I’m not strong enough to lift this box. (Không, cảm ơn. Mình không khỏe đủ để nâng cái hộp này.)

d)

  • Hoa: Why don't you join our English Speaking Club? (Tại sao bạn không tham gia câu lạc bộ nói tiếng Anh của chúng tôi?)
  • Lan: I don't think my English is good enough to be a member. (Mình không nghĩ tiếng Anh của mình tốt đủ để làm một thành viên của CLB.)

ta81

Một số bài khác

Giải các môn học khác

Bình luận

Unit 2: Making Arrangemants

Unit 3: At home

Unit 4: Our Past

Unit 5: Study hibits

Unit 6: The young pioneers club

Unit 7: My neighborhood

Unit 8: Country life and City life

Unit 9: A first-aid course

Unit 10: Recycling

Unit 11: Traveling around Viet Nam

Unit 12: A vacation abroad

Unit 13: Festivals