Đề 12: Luyện thi THPTQG môn Sinh năm 2018


Đề 12: Luyện thi THPTQG môn Sinh năm 2018. Đề gồm 40 câu hỏi, các em học sinh làm trong thời gian 50 phút. Khi làm xong, các em sẽ biết số điểm của mình và đáp án các câu hỏi. Hãy nhấn chữ bắt đầu ở phía dưới để làm.

NỘI DUNG TRẮC NGHIỆM

Câu 1:Một loài thực vật lưỡng bội có 2n = 14. Do đột biến, ở một quần thể thuộc loài này đã xuất hiện hai thể đột biến khác nhau là thể một và thể tam bội. Số lượng nhiễm sắc thể có trong một tế bào sinh dưỡng của thể một và thể tam bội này lần lượt là:

  • A. 13 và 21
  • B. 7 và 14
  • C. 14 và 49
  • D. 7 và 13

Câu 2:Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen quy định quả vàng.
Cho cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa lai với cây cà chua tú bội có kiểu gen Aaaa. Cho
biết cây tứ bội giảm phân đều tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh, tính theo lí thuyết, tỉ lệ
kiểu hình ở đời con là:

  • A. 3 cây quả đỏ: 1 cây quả vàng
  • B. 35 cây quả đỏ: 1 cây quả vàng
  • C. 1 cây quả đỏ: 1 cây quả vàng
  • D. 11 cây quả đỏ: 1 cây quả vàng

Câu 3: Dạng ĐB cấu trúc NST dẫn đến một số gen của nhóm liên kết này chuyển sang
nhóm liên kết khác là:

  • A. lặp đoạn
  • B. chuyển đoạn
  • C. mất đoạn
  • D. đảo đoạn

Câu 4: Alen B dài 221 nm và có 1669 liên kết hiđrô, alen B bị đột biến thành alen b. Từ
một tế bào chứa cặp gen Bb qua hai lần nguyên phân bình thường, môi trường nội bào đã
cung cấp cho quá trình nhân đôi của cặp gen này 1689 nuclêôtit loại timin và 2211
nuclêôtit loại xitôzin. Dạng đột biến đã xảy ra với alen B là:

  • A. mất một cặp G-X
  • B. mất một cặp A-T
  • C. thay thế một cặp G-X bằng một cặp A-T
  • D. thay thế một cặp A-T bằng một cặp G-X

Câu 5: Sự giống nhau giữa hai quá trình nhân đôi và sao mã là:

  • A. thực hiện trên toàn bộ phân tử ADN.
  • B. đều có sự xúc tác của enzim ARN –pôlimeraza.
  • C. trong một chu kì tế bào có thể thực hiện nhiều lần.
  • D. đều có sự xúc tác của enzim ADN –pôlimeraza.

Câu 6:Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a thân thấp; B quy định hoa đỏ
trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng . Cho cây thân cao, hoa đỏ dị hợp tự thụ phấn,
đời F1 có bốn kiểu hình, trong đó cây thân, cao hoa đỏ chiếm tỉ lệ 66%. Nếu hoán vị gen
xảy ra ở cả hai giới với tỉ lệ ngang nhau thì tần số hoán vị gen là:

  • A. 20%
  • B. 33%
  • C. 44%
  • D. 40%

Câu 7:Ở một loài động vật, alen A quy định lông xám trội hoàn toàn so với alen a quy
định lông hung; alen B quy định chân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định chân thấp;
alen D quy định mắt nâu trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt đen. Phép lai P: ♀ AB/abXD Xd´ ♂Ab/aB Xd Y thu được F1. Trong tổng số cá thể F1, số cá thể cái có lông hung, chân thấp, mắt đen chiếm tỉ lệ 1%. Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số như nhau. Theo lí thuyết, số cá thể lông xám dị hợp, chân thấp, mắt nâu ở F1 chiếm tỉ lệ:

  • A. 8,5%
  • B. 17%
  • C. 2%
  • D. 10%

Câu 8: Cho các thông tin sau đây:
(1) mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp prôtêin.
(2) Khi ribôxôm tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất.
(3) Nhờ một enzim đặc hiệu, axit amin mở đầu đƣợc cắt khỏi chuỗi pôlipeptit vừa tổng hợp.
(4) mARN sau phiên mã đƣợc cắt bỏ intron, nối các êxôn lại với nhau thành mARN trưởng thành.

Các thông tin về sự phiên mã và dịch mã đúng với cả tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ là:

  • A. (1) và (4)
  • B. (2) và (4)
  • C. (2) và (3)
  • D. (3) và (4)

Câu 9: Xét cặp NST giới tính XY của một cá thể đực. Trong quá trình giảm phân xảy ra
sự phân li bất thường ở kì sau. Cá thể trên có thể tạo ra loại giao tử nào?

  • A. X, Y, XX, YY, XY và O
  • B. XY, XX, YY và O
  • C. X, Y, XY và O
  • D. XY và O

Câu 10: Trong các múc cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân
thực, múc cấu trúc nào sau đây có đƣờng kính 30 nm?

  • A. Crômatit
  • B. Vùng xếp cuộn (siêu xoắn)
  • C. Sợi cơ bản
  • D. Sợi nhiễm sắc

Câu 11:Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và trội hoàn toàn, hoán vị xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 40%.. Tiến hành phép lai Aa BD/bd x Aa Bd/bDthu được F1. Ở F1, lấy ngẫu nhiên 1 cá thể có kiểu hình mang 3 tính trạng trội, xác suất để thu được cá thể thuần chủng là:

  • A. 0,56
  • B. 0.06
  • C. 0,1075
  • D. 0,0357

Câu 12: Cơ chế có thể dẫn đến làm phát sinh đột biến số lượng NST là:

  • A. trao đổi chéo không bình thường giữa các crômatit
  • B. rối loạn trong nhân đôi của AND.
  • C. không hình thành thoi vô sắc trong quá trình phân bào
  • D. NST bị đứt do các tác nhân gây đột biến.

Câu 13:Vùng mã hoá của gen ở SV nhân thực có 51 đoạn exon và intron xen kẽ. số đoạn
exon và intron lần lượt là:

  • A. 26 ; 25
  • B. 25 ; 26
  • C. 24 ; 27
  • D. 27 ; 24

Câu 14: Sự thay đổi số lượng nhiễm sắc thể chỉ liên quan đến một hay một số cặp nhiễm
sắc thể gọi là:

  • A. đa bội thể lẻ
  • B. thể tứ bội
  • C. thể tam bội
  • D. thể lệch bội

Câu 15: Ở sinh vật nhân thực, đột biến luôn luôn là đột biến trung tính:

  • A. xảy ra ở vùng mã hóa của gen, ở các đoạn exon
  • B. xảy ra ở vùng mã hóa của gen, ở các đoạn intron
  • C. xảy ra ở vùng điều hòa của gen
  • D. xảy ra ở vùng kết thúc của gen

Câu 16:Cho các phép lai: 1: ( Ab/aB x aB/Ab ); 2: ( AB/ab x ab/AB ); 3: ( AB/ab x aB/Ab ); 4: ( AB/ab x ab/ab ).
Trường hợp nào phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1/2/1?

  • A. 3, 4
  • B. 1, 2
  • C. 2, 3
  • D. 1, 3

Câu 17:Cho 1 cây tự thụ phấn, F1 thu đƣợc 56,25% cây cao, 43,75% cây thấp. Cho giao phấn ngẫu nhiên các cây cao F1 với nhau.
Về mặt lí thuyết thì tỉ lệ cây cao thu được ở F2 là:

  • A. 81,33%
  • B. 52,11%
  • C. 79,01%
  • D. 23,96%

Câu 18: Gen của loài sinh vật nào sau đây có cấu trúc phân mảnh:

  • A. xạ khuẩn
  • B. nấm men
  • C. coli
  • D. Vi khuẩn lam

Câu 19:Cho hai cây cùng loài giao phấn với nhau thu được các hợp tử. Một trong các
hợp tử đó nguyên phân bình thường liên tiếp 4 lần đã tạo ra các tế bào con có tổng số 384
nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi. Cho biết quá trình giảm phân của cây dùng làm
bố không xảy ra đột biến và không có trao đổi chéo đã tạo ra tối đa 256 loại giao tử. Số
lượng nhiễm sắc thể có trong một tế bào con được tạo ra trong quá trình nguyên phân này là:

  • A. 2n = 36
  • B. 3n = 36
  • C. 2n = 24
  • D. 3n = 24

Câu 20: Trong tế bào sinh dƣỡng của người mắc hội chúng Đao có số lượng nhiễm sắc thể là:

  • A. 46
  • B. 47
  • C. 44
  • D. 45

Câu 21: Ở một loài động vật ngẫu phối, xét một gen có hai alen, alen A trội hoàn toàn so với alen Có bốn quần thể thuộc loài này đều đang ở trạng thái cân bằng di truyền về gen trên và có tỉ lệ kiểu hình lặn như sau:

Quần thể

Quần thể 1

Quần thể 2

Quần thể 3

Quần thể 4

Tỉ lệ kiểu hình lặn

64%

6,25%

9%

25%

Trong các quần thể trên, quần thể nào có tần số kiểu gen dị hợp tử cao nhất?

  • A. Quần thể 2
  • B. Quần thể 4
  • C. Quần thể 3
  • D. Quần thể 1

Câu 22: Phân tử ADN ở vùng nhân của vi khuẩn E.coli chỉ chứa N15 phóng xạ. Nếu chuyển những vi khuẩn E.coli này sang môi trường chỉ có N14 thì mỗi tế bào vi khuẩn E.coli này sau 5 lần nhân đôi sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử ADN ở vùng nhân hoàn toàn chứa N14?

  • A. 30
  • B. 32
  • C. 16
  • D. 8

Câu 23: Ở sinh vật nhân sơ, điều hòa hoạt động gen chủ yếu diễn ra ở giai đoạn

  • A. sau dịch mã
  • B. sau phiên mã
  • C. dịch mã
  • D. phiên mã

Câu 24: Hai gen A và B cùng nằm trên 1 nhóm liên kết cách nhau 20cM, hai gen D và E cùng nằm trên 1 nhóm liên kết cách nhau 40cM. Ở đời con của phép lai kiểu hình có 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn chiếm tỷ lệ:

  • A. 28%
  • B. 39%
  • C. 11%
  • D. 22%

Câu 25: Ở đậu Hà lan, biết A (hạt vàng) trội hoàn toàn so với a(hạt xanh). Cho PTC: hạt vàng x hạt xanh được F1 100% hạt vàng. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2, xác suất lấy được 4 hạt đậu F2, trong đó có 3 hạt vàng và 1 hạt xanh là bao nhiêu?

  • A. 27/64
  • B. 27/256
  • C. 3/81
  • D. 3/256

Câu 26: Trong trường hợp các gen phân ly độc lập, tác động riêng rẻ, các gen trội là trội hoàn toàn phép lai giữa ♂ AaBbCcDd x ♀ AaBbccDd cho tỷ lệ tổ hợp con lai có số alen trội trong kiểu gen giống số lượng alen trội trong kiểu gen của mẹ ở đời con là:

  • A. 8/128
  • B. 27/128
  • C. 35/128
  • D. 16/128

Câu 27: Nguyên tắc bổ sung trong cấu trúc của ADN dẫn đến kết quả:

  • A. A/T = G/X
  • B. A = G; T = X
  • C. A + T = G + X
  • D. A = X; G = T

Câu 28: Khi lai cơ thể có kiểu gen AaBb với cơ thể có kiểu gen DdEe, sau đó tiến hành đa bội hóa tạo nên thể dị đa bội. Biết rằng quá trình giảm phân xảy ra bình thường. Đời con không thể thu được tập hợp các kiểu gen dị đa bội nào sau đây?

  • A. AABBDDee; aabbDDee; AABBddEE; aabbddEE
  • B. AAbbDDee;AAbbddEE;aaBBDDee;aaBBddEE
  • C. AABBDDEE; AABBddee; aabbDDEE; aabbddee
  • D. AabbDDee ; aaBBddEE;AAbbDdee; AABBddee

Câu 29: Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã?

  • A. tARN
  • B. ADN
  • C. mARN
  • D. Ribôxôm

Câu 30: Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Phép lai nào sau đây tạo ra đời con nhiều loại kiểu gen và kiểu hình nhất?

  • A. AaBb x AaBB
  • B. Aa XBXB x Aa XbY
  • C. Ab/aB x Ab/aB
  • D. Aa XBXb x Aa XbY

Câu 31: Trong điều kiện không xảy ra đột biến, xét các kết luận sau:
1- cặp NST giới tính luôn tồn tại thành cặp tương đồng ở giới cái.
2- cặp NST giới tính, ở vùng tương đồng gen tồn tại thành từng cặp alen.
3- cặp NST giới tính chứa gen quy định tính trạng thường ở vùng không tương đồng.
4- gen trên Y không có alen trên X truyền cho giới cái ở động vật có vú, ruồi giấm.
5- Ở người gen trên X không có alen trên Y tuân theo quy luật di truyền chéo.
Số kết luận đúng là:

  • A. 3
  • B. 2
  • C. 4
  • D. 5

Câu 32: Cho các bước:
(1) Lai các dòng thuần chủng khác biệt nhau bởi một hoặc nhiều tính trạng rồi phân tích kết quả lai ở F1,
F2 và F3.
(2) Tạo các dòng thuần chủng về từng tính trạng bằng cách cho cây tự thụ phấn qua nhiều thế hệ.
(3) Tiến hành thí nghiệm chứng minh giả thuyết.
(4) Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai, đưa ra giả thuyết giải thích kết quả.
Trình tự các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của Menđen là:

  • A. (1) =>(2) =>(3) =>(4)
  • B. (1) =>(3) =>(2) =>(4)
  • C. (2) =>(1) =>(3) =>(4)
  • D. (2) =>(1) =>(4) =>(3)

Câu 33: Cho bố và mẹ thuần chủng hoa đỏ lai với hoa trắng, F1 thu được 100% hoa hồng. Biết tính trạng màu sắc hoa do một gen có 2 alen quy định. Cho F1 tự thụ phấn, tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình ở F2 là:

  • A. 1:2:1: 2:4:2: 1:2:1 và 9:6:1
  • B. 1:2:1 và 1:2:1
  • C. 1:2:1 và 3: 1
  • D. 1:2:1 và 1:1

Câu 34: Đối tượng chủ yếu được Moocgan sử dụng trong nghiên cứu để phát hiện ra quy luật di truyền liên kết gen, hoán vị gen và di truyền liên kết với giới tính là:

  • A. ruồi giấm
  • B. đậu Hà Lan
  • C. cà chua
  • D. bí ngô

Câu 35: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu là điểm chung giữa đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể?
(1) Xảy ra ở cả tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục.
(2) Luôn biểu hiện thành kiểu hình mang đột biến.
(3) Xảy ra ở nhiễm cả nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính.
(4) Là nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa và chọn giống.

  • A. 2
  • B. 1
  • C. 3
  • D. 4

Câu 36: Phương pháp chủ yếu để tạo ra biến dị tổ hợp trong chọn giống vật nuôi, cây trồng là:

  • A. sử dụng các tác nhân hoá học
  • B. sử dụng các tác nhân vật lí
  • C. lai giống
  • D. thay đổi môi trường

Câu 37: Ở một loài chim Yến, tính trạng màu lông do một cặp gen quy định. Người ta thực hiện ba phép lai thu được kết quả như sau:
Phép lai 1: ♀lông xanh x ♂ lông vàng --> F1: 100% lông xanh.
Phép lai 2: ♀lông vàng x  ♂lông vàng --> F1: 100% lông vàng.
Phép lai 3: ♀lông vàng x  ♂lông xanh --> F1: 50% ♂ vàng; 50% ♀xanh.
Tính trạng màu sắc lông ở loài chim Yến trên di truyền theo quy luật:

  • A. Di truyền qua tế bào chất
  • B. Phân li độc lập của Menđen
  • C. Tương tác gen
  • D. Liên kết với giới tính

Câu 38: Ở một loài động vật có vú, xét phép lai: ♀AB/ab XDXd x ♂Ab/ aB XdY. Biết mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn, hoán vị gen xảy ra ở hai giới với tần số 20%. Theo lí thuyết tỉ lệ kiểu hình A-B-D- ở đời con bằng:

  • A. 27%
  • B. 33%
  • C. 24,5%
  • D. 28%

Câu 39: Ở một loài thực vật, alen A quy định hạt tròn trội hoàn toàn so với alen a qui định hạt dài; alen B qui định hạt đỏ trội hoàn toàn so với alen b qui định hạt trắng. Hai cặp gen A, a và B, b phân li độc lập. Khi thu hoạch ở một quần thể cân bằng di truyền, người ta thu được 63% hạt tròn, đỏ; 21% hạt tròn, trắng; 12% hạt dài, đỏ; 4% hạt dài, trắng. Theo lí thuyết, tần số tương đối của các alen A, a, B, b trong quần thể lần lượt là:

  • A. A = 0,6; a =0,4; B = 0,7; b =0,3
  • B. A = 0,7; a =0,3; B = 0,6; b =0,4
  • C. A = 0,6; a =0,4; B = 0,5; b =0,5
  • D. A = 0,5; a =0,5; B = 0,6; b =0,4

Câu 40: Cho các trường hợp sau:

(1) Gen tạo ra sau tái bản ADN bị mất 1 cặp nucleotit.
(2) Gen tạo ra sau tái bản ADN bị thay thế ở 1 cặp nucleotit.
(3) mARN tạo ra sau phiên mã bị mất 1 nucleotit.
(4) mARN tạo ra sau phiên mã bị thay thế 1 nucleotit.
(5) Chuỗi polipeptit tạo ra sau dịch mã bị mất 1 axitamin
(6) Chuỗi polipeptit tạo ra sau dịch mã bị thay thế 1 axitamin.
Có bao nhiêu trường hợp được xếp vào đột biến gen?

  • A. 4
  • B. 3
  • C. 2
  • D. 5
Xem đáp án

Từ khóa tìm kiếm google:

luyện thi THPT môn sinh, đề thi thpt môn sinh, luyện đề thi THPT môn sinh năm 2018, hướng dẫn làm đề thi THPT môn sinh năm 2018, đề thi môn sinh học.
50

Một số bài khác

Giải các môn học khác

Bình luận