Đáp án đề 2 kiểm tra học kỳ 2 vật lý 10


Câu 1: Tóm tắt: V= 0,020m3; V=0,050m3; ∆U = 4200 J; P = 1,5.105 Pa

Công do khối khí thực hiện là:

A = - P.∆V = - P .(V- V) = - 1,5.105.(0,050 - 0,020) = -4500 (J)

Nhiệt lượng truyền cho chất khí là: 

Q = ∆U - A =  4200 - (-4500) = 8700 (J)

Câu 2: V= 36 km/h = 10 m/s; m = 4 tấn = 4000kg; s = 10m

a.  F= 22000 (N); s= ?

Theo định động năng ta có: Wđ2 - Wđ1 = A= - F.s1

=> $\frac{1}{2}.m.v_{2}^{2}-\frac{1}{2}.m.v_{1}^{2}$ =  - F.s1

Xe dừng lại V= 0 (m/s) => s= $\frac{m.v_{1}^{2}}{2.F}=\frac{4000.10^{2}}{2.22000}$ = 9,1(m)

b. F= 8000 (N); v'= ?

Theo định lý động năng: W'đ2 - Wđ1 = A= - F.s

=> W'đ2 = - F.s + Wđ1

=> W'đ2 = -8000.10 + $\frac{1}{2}.4000.10^{2}$ = 120000 (J)

=> $\frac{1}{2}.m.v_{2}^{'2}$ = 120000 => v'= 7,75 (m/s)

Câu 3: 

a. Thuyết động học phân tử chất khí:

- Chất khí được cấu tạo từ các phân tử riêng rẽ, có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.

- Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng; chuyển động này càng nhanh thì nhiệt độ chất khí càng cao.

- Khi chuyển động hỗn loạn, các phân tử khí va chạm vào nhau và va chạm với thành bình. 

b. - Nhiệt độ càng cao, các phân tử chuyển động càng nhanh nên dễ hòa tan hơn. 

- Nếu bỏ đá vào trước, nhiệt độ của nước hạ thấp làm quá trình hòa tan của đường diễn ra chậm hơn. 

Câu 4:

Độ tăng thể tích (Độ nỏ khối): ∆V = V0 .$\beta$.(t – t0)

Thể tích của khối sắt là: 

V= a3 = 103 (cm3)

Độ tăng thể tích của khói lập phương là: 

∆V = 103.34.10-6 .(100 - 0) = 3,4 (cm3)


Từ khóa tìm kiếm Google: Đề kiểm tra Vật lý 10 học kì 2, giải Vật lý 10, Đề kiểm tra học kì 2 (Đề 2), thi học kì Vật lý 10

Bình luận

Giải bài tập những môn khác

Đang cập nhật dữ liệu...