Communication and Culture Unit 1: Family life


  • 2. Listen to the TV talk show. Who said what

Phần Communication and Culture" (Giao tiếp và văn hóa) giúp bạn học có cái nhìn rõ hơn về sự thay đổi trong vai trò của đàn ông và phụ nữ trong xã hội, so sánh về lối sống gia đình ở Singapore và Việt Nam, qua đó củng cố từ vựng và ngữ pháp đã học. Bài viết sau là gợi ý giải bài tập trong sách giáo khoa.

NỘI DUNG TRẮC NGHIỆM

Communication and Culture - Unit 1: Family life

Communication and Culture - Unit 1: Family life

Communication

Discussion
Who does what in your family?

1. Look at the pictures. What is the person in each picture doing? Do you think they are happy? Why? or Why not?(Nhìn các bức tranh. Người ở mỗi bức tranh đang làm gì? Bạn nghĩ họ có đang hạnh phúc? Tại sao?)

Giải:

  • Picture 1 shows a man doing some of the housework. He seems to be happy because he can help her wife and share the work with her. (Bức tranh 1 cho thấy một người đàn ông đang làm việc nhà. Anh ấy dường như rất vui vì anh ấy có thể giúp vợ và chia sẻ công việc với cô ấy.)
  • Picture 2 shows a housewife doing all the household chores. She is certainly not happy and feels tired of doing so much tasks. (Bức tranh số 2 cho thấy một bà nội trợ đang làm tất cả các công việc nha. Cô ấy chắc chắn không vui và thấy mệt vì phải làm nhiều việc như vậy.)

2. Listen to the TV talk show. Who said what? (Lắng nghe đoạn show truyền hình. Ai đã nói cái gì?)

Giải:

1. Mr Pham Hoang:

  • c.   A woman's job is to look after everybody in the family and take care of the house. (Việc của một người phụ nữ là chăm sóc mọi người trong gia đình và chăm lo nhà cửa.)
  • e.   In the family, the husband is the provider. (Trong gia đình, chồng là người chu cấp.)

2. Mr Nguyen Nam:

  • a.   Women also work to share the household financial burden with their husbands. (Phụ nữ cũng làm việc để chia sẻ gánh nặng tài chính gia đình với chồng của họ.)
  • f.   Women's roles have changed. (Vai trò của người phụ nữ đã được thay đổi.)

3. Ms Mai Lan:

  • b.   Homemaking can't only be the job of the wife. (Nội trợ không thể chỉ là nghề của những người vợ.)
  • d.   Both husband and wife should join hands to provide for the family and to make it happy. (Cả vợ và chồng nên góp sức để lo cái ăn cái mặc cho gia đình và làm cho gia đình hạnh phúc.)

Audio script

  • TV Host: Good evening, welcome to our Happy Family Programme. Our topic today is Roles in the Family', and our guests are Mr Pham Hoang, an artist, Mr Nguyen Nam, a teacher, and Ms Mai Lan, a doctor. Now, we'll hear what they think the roles of the wife and husband are in the family nowadays. What do you think about this, Mr Pham Hoang?
  • Mr Pham Hoang: Well, in my opinion, in the family, the husband is the provider while the wife is the homemaker. Her job is to look after everybody in the family and take care of the house to make sure that it's clean and neat, and that the family has good meals every day.
  • TV Host: So you mean the wife has to do most of the housework? What do you think, Ms Mai Lan?
  • Ms Mai Lan: Well, I don't think so. Women's roles have changed. They also work to share the financial burden with their husbands, so their husbands should share household duties with them.
  • TV Host: I see. What do you think, Mr Nguyen Nam?
  • Mr Nguyen Nam: I agree with Ms Mai Lan. Homemaking can't only be the job of the wife or the husband. Both should join hands to provide for the family and to make it happy.

3. Work in groups. Discuss the questions. Then, report your group's opinions to the class.(Làm việc theo nhóm. Thảo luận các câu hỏi. Rồi trình bày với cả lớp ý tưởng của nhóm bạn.)

Giải:

  1. Whose opinion do you agree with? (Bạn đồng ý với ý kiến của ai?)
    => I agree with Ms Mai Lan’s opinion. (Tôi dồng ý với ý kiến của bà Lan.)
  2. What do you think the roles of the wife and the husband should be? Give reason(s) for your opinion. (Bạn nghĩ vai trò của vợ và chồng trong gia đình nên là gì? Nêu lý do cho ý kiến của bạn.)
    => The roles of the wife and the husband should be equal because it makes the family happier. (Vai trò của vợ và chồng nên bình đẳng. Bởi vì nó giúp gia đình hạnh phúc hơn.)
  3. What roles do your mother and father perform in your family? (Vai trò của ba và mẹ bạn được thể hiện trong gia đình bạn là gì?)
    => My parents both work to share the financial burden and do the household duties together. (Ba mẹ tôi cùng làm việc để chia sẻ gánh nặng tài chính và cùng làm việc nhà với nhau.)
  4. Are your mother and father happy about their roles? Why? or Why not? (Mẹ và ba bạn có hạnh phúc với vai trò của họ không? Tại sao? Tại sao không?)
    => Yes, they are because they have time to relax. (Có. Vì họ có thời gian dể thư giãn)

Culture

Read the two texts about family life in Singapore and in Viet Nam then answer the questions.(Đọc 2 bài văn về đời sống gia đình ở Singapore và Việt Nam rồi trả lời các câu hỏi.)

Dịch:

SINGAPORE

Ở Singapore ngày nay, người ta có xu hướng sống trong các gia đình nhỏ chỉ gồm có bố mẹ và con cái chung sống. Các gia đình ở Singapore ngày càng nhỏ dần đi. Nhiều đứa trẻ thậm chí lớn lên trong những ngôi nhà có ba/mẹ đơn thân. Hầu hết các gia đình của người Singapore, cả ba mẹ đều đi làm. Những đứa trẻ còn rất bé phải đi nhà trẻ hoặc ở nhà với một người giữ trẻ khi ba mẹ chúng đi làm. Những người già thường sống trong chính ngôi nhà của họ hoặc ở một viện dưỡng lão nếu họ không thể tự chăm sóc bản thân mình. Những ông bố bà mẹ người Singapore thường cố gắng dành thời gian rảnh của họ cộng tác với nhà trường nơi các con họ theo học thông qua các hoạt động của Hội hỗ trợ phụ huynh học sinh hoặc Hiệp hội giáo viên phụ huynh.

VIỆT NAM

Gia đình lớn gồm nhiều thế hệ (có thể cả họ hàng) chung sống - gia đình có 3 thậm chí 4 thế hệ - ông bà cố, ông bà nội/ngoại, ba mẹ và các con - vẫn rất phố biến ở Việt Nam. Trong hầu hết các gia đình người Việt, khi mà cả ba và mẹ đều đi làm, những đứa trẻ ở nhà và được chăm sóc bơi ông bà hoặc ông bà cố của chúng. Mặt khác, bổn phận của những người trẻ tuổi là chăm sóc người lớn tuổi trong nhà. Một người được cho là vô ơn nếu như anh ấy/cô ấy không chăm sóc tốt cho ba mẹ hoặc ông bà của anh ấy/cô ấy. Các ông bố, bà mẹ người Việt thường dành thời gian rảnh rỗi để giúp con cái làm bài tập về nhà hoặc cho chúng lời khuyên về cách ứng xử.

Trả lời câu hỏi:

   

In Singapore (Ở Singapore)

In Viet Nam (Ở Việt Nam)

1.

What type of family is popular in the country?(Loại gia đình nào phổ biến ở quốc gia?)

Nuclear family (gia đình nhỏ chỉ gồm có bố mẹ và con cái chung sống)

Extended family (Gia đình lớn gồm nhiều thế hệ chung sống)

2.

Who takes care of young children when their parents are at work?(Ai sẽ chăm sóc những đứa trẻ khi ba mẹ chúng đi làm?)

Nursery school or child- minder (Nhà trẻ hoặc người giữ trẻ)

Grandparents or great grandparents (Ông bà nội/ngoại hoặc ông bà cố)

3.

Who looks after alderly parents(Ai sẽ chăm sóc ba mẹ già?)

Nursing homes (Viện dưỡng lão)

Their children (Con cái họ)

4.

How do the parents contribute to educating their children(Ba mẹ đã góp phần giáo dục con cái như thế nào?)

They take part in the activities of the Parent Support Group or Parent Teacher Association. (Họ cộng tác với nhà trường nơi các con họ theo học thông qua các hoạt động của Hội hỗ trợ phụ huynh hoặc Hiệp hội giáo viên phụ huynh).

They help their children with their homework or give them advice on behaviour. (Họ giúp con cái làm bài tập về nhà hoặc, cho chúng lời khuyên về cách ứng xử).


ta101

Một số bài khác

Giải các môn học khác

Bình luận